Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Xuất huyết tiêu hoá là gì? Phân tầng và cấp cứu nội soi

Tiếng Anhgastrointestinal bleeding

Tên gọi khácgastrointestinal bleedingxuất huyết tiêu hóachảy máu tiêu hóaGI bleeding

Xuất huyết tiêu hoá là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch của đường tiêu hóa và đổ vào lòng ống tiêu hóa, biểu hiện qua nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc đi ngoài ra máu tươi.

367 lượt xem Cập nhật 4/9/2026

Xuất huyết tiêu hoá (gastrointestinal bleeding) là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch của đường tiêu hóa và đổ vào lòng ống tiêu hóa, biểu hiện qua nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc đi ngoài ra máu tươi.

1. Phân loại giải phẫu và căn nguyên bệnh sinh

Dựa trên mốc giải phẫu góc Treitz (dây chằng tá hỗng tràng), xuất huyết tiêu hóa được chia thành hai nhóm chính với các nguyên nhân bệnh sinh đặc trưng:

  • Xuất huyết tiêu hóa trên (Upper GI Bleeding): Xảy ra tại các vị trí giải phẫu phía trên góc Treitz (bao gồm thực quản, dạ dày và tá tràng). Đây là thể bệnh chiếm đa số (khoảng tám mươi phần trăm) với hai nhóm căn nguyên lớn:
    • Không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Loét dạ dày tá tràng (chiếm hơn năm mươi phần trăm) liên quan đến nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori hoặc lạm dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID), hội chứng rách tâm vị Mallory-Weiss do nôn ói mạnh, viêm trợt dạ dày cấp, và tổn thương mạch máu Dieulafoy.
    • Do tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Vỡ giãn tĩnh mạch thực quản hoặc giãn tĩnh mạch phình vị dạ dày ở bệnh nhân xơ gan mất bù, biểu hiện xuất huyết ồ ạt đe dọa tử vong tức thì.
  • Xuất huyết tiêu hóa dưới (Lower GI Bleeding): Tổn thương nằm dưới góc Treitz (ruột non, đại trực tràng và hậu môn). Căn nguyên phổ biến gồm chảy máu túi thừa đại tràng, loạn sản mạch máu (angiodysplasia), polyp đại tràng chảy máu, viêm loét đại trực tràng chảy máu, ung thư biểu mô đại trực tràng và bệnh trĩ nội xuất huyết.

2. Đánh giá phân tầng nguy cơ và tiếp cận cấp cứu ban đầu

Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cấp tính cần được đánh giá khẩn trương và hồi sức huyết động trước khi tiến hành các can thiệp chuyên sâu:

  • Đánh giá tình trạng mất máu cấp: Khám toàn diện các dấu hiệu sinh tồn tìm dấu hiệu sốc giảm thể tích (tụt huyết áp tâm thu dưới chín mươi mmHg, nhịp tim nhanh trên một trăm chu kỳ/phút, da niêm mạc nhợt nhạt, thiểu niệu và rối loạn tri giác).
  • Thang điểm phân tầng nguy cơ: Áp dụng thang điểm Glasgow-Blatchford (GBS) tại thời điểm tiếp nhận cấp cứu để sàng lọc bệnh nhân nguy cơ thấp (GBS bằng không) có thể điều trị ngoại trú, và thang điểm Rockall (kết hợp lâm sàng và nội soi) để dự đoán nguy cơ chảy máu tái phát và tỷ lệ tử vong.
  • Hồi sức huyết động tích cực: Thiết lập hai đường truyền tĩnh mạch ngoại biên kim lớn (16G hoặc 18G), truyền dung dịch tinh thể đẳng trương, xét nghiệm nhóm máu và phản ứng chéo. Chỉ định truyền khối hồng cầu duy trì nồng độ hemoglobin mục tiêu từ bảy mươi đến chín mươi gam trên lít (ngưỡng tám mươi đến một trăm gam trên lít đối với bệnh nhân có bệnh lý mạch vành nền).
  • Điều trị nội khoa tối ưu ban đầu: Truyền tĩnh mạch thuốc ức chế bơm proton (PPI) liều cao (như Esomeprazole hoặc Pantoprazole tiêm bolus sau đó truyền liên tục) giúp duy trì pH dịch vị trên sáu nhằm ổn định cục máu đông. Ở bệnh nhân nghi ngờ xơ gan tăng áp cửa, bắt đầu ngay thuốc co mạch tạng (Terlipressin, Octreotide hoặc Somatostatin) kết hợp kháng sinh dự phòng tĩnh mạch (Ceftriaxone).

3. Nội soi can thiệp cầm máu (Endoscopic Hemostasis)

Nội soi đường tiêu hóa khẩn cấp trong vòng mười hai đến hai mươi bốn giờ đầu là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chính xác vị trí và tiến hành can thiệp cầm máu tại chỗ:

  • Phân loại Forrest trong loét dạ dày tá tràng: Đánh giá nguy cơ chảy máu tái phát: Forrest Ia (máu phun thành tia), Forrest Ib (máu rỉ rỉ), Forrest IIa (mạch máu nổi nhìn thấy), Forrest IIb (cục máu đông bám chắc), Forrest IIc (đáy loét có cặn đen), và Forrest III (đáy loét sạch phủ fibrin trắng). Các tổn thương Forrest Ia, Ib và IIa bắt buộc phải can thiệp nội soi.
  • Các kỹ thuật can thiệp cầm máu qua nội soi: Phối hợp tối thiểu hai phương pháp (ngoại trừ nẹp clip đơn thuần):
    • Cơ học: Kẹp clip kim loại (hemoclip) trực tiếp vào miệng mạch máu bị tổn thương hoặc thắt tĩnh mạch thực quản giãn bằng vòng cao su (EVL).
    • Nhiệt học: Đầu dò nhiệt (heat probe) hoặc đông điện lưỡng cực (bipolar electrocoagulation) làm biến tính protein làm đông tắc lòng mạch.
    • Tiêm xơ: Tiêm dung dịch adrenaline pha loãng tỉ lệ 1:10000 gây co mạch tạm thời kết hợp tiêm chất gây xơ hóa mô.
    • Bột cầm máu sinh học (Hemospray): Phun bột vô cơ tạo màng bảo vệ bao phủ diện rộng cho các tổn thương ung thư rỉ máu.

4. Can thiệp xâm lấn tối thiểu và phẫu thuật

Khi can thiệp nội soi thất bại (chảy máu tái phát dai dẳng hoặc không thể tiếp cận), các phương án can thiệp cứu vãn bao gồm:

  • Chụp mạch và nút mạch qua da (Angiographic Embolization): Luồn vi ống thông qua động mạch đùi đến nhánh động mạch dạ dày tá tràng hoặc động mạch mạc treo, bơm hạt vi cầu hoặc cuộn xoắn kim loại (coil) để làm tắc mạch máu đang chảy.
  • Tạo shunt cửa - chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh (TIPS): Giải pháp cấp cứu cho xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản kháng trị với nội soi và thuốc co mạch, giúp hạ áp lực tĩnh mạch cửa nhanh chóng.
  • Phẫu thuật ngoại khoa cấp cứu: Chỉ định mở dạ dày khâu mạch máu cầm máu hoặc cắt đoạn đại tràng khi tất cả các biện pháp can thiệp ít xâm lấn không kiểm soát được mất máu.

Câu hỏi thường gặp

Mốc giải phẫu nào phân chia xuất huyết tiêu hóa thành hai nhóm trên và dưới?

Dây chằng Treitz (dây chằng tá hỗng tràng) là ranh giới giải phẫu chia xuất huyết tiêu hóa thành thể trên và thể dưới với nguyên nhân và tiên lượng khác nhau.

Thang điểm Glasgow-Blatchford (GBS) có vai trò gì trong cấp cứu xuất huyết tiêu hóa?

Giúp phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên ngay khi tiếp nhận; bệnh nhân có GBS bằng không có thể được xem xét điều trị ngoại trú an toàn.

Tại sao bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa nghi ngờ do xơ gan cần dùng sớm thuốc co mạch tạng?

Thuốc co mạch tạng (như Terlipressin hoặc Octreotide) làm giảm lưu lượng máu đến hệ tĩnh mạch cửa, từ đó giảm áp lực trong các búi giãn tĩnh mạch thực quản đang chảy máu.

Các nghiên cứu khoa học về “Xuất huyết tiêu hoá”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Mới nhất

Trích dẫn nhiều nhất

  • KHẢO SÁT GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG TRONG 30 NGÀY CỦA CHỈ SỐ ALBUMIN – BILIRUBIN Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN CÓ XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA

    Quang Hải Nguyễn và cộng sự2022Tạp chí Y học Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Chỉ số chức năng gan ALBI kết hợp albumin và bilirubin được so sánh giá trị tiên lượng với thang điểm MELD. Nghiên cứu trên 171 bệnh nhân xơ gan xuất huyết tiêu hoá tăng áp cửa ghi nhận ROC tiên lượng tử vong 30 ngày đạt 0,925. Chỉ số ALBI thể hiện độ chính xác cao hơn so với thang điểm Child-Pugh trong dự đoán chảy máu tái phát. Xét nghiệm mang lại công cụ lượng hóa hữu ích hỗ trợ tiên lượng ngắn hạn cho lâm sàng.

  • NGUYÊN NHÂN VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DƯỚI Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

    Thị Việt Hà Nguyễn và cộng sự2022Tạp chí Y học Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Hội chứng chảy máu đường tiêu hóa dưới ở trẻ em được điều tra nguyên nhân bệnh căn qua nội soi đại tràng. Khảo sát tiến cứu trên 170 bệnh nhi xuất huyết tiêu hoá ghi nhận triệu chứng đi phân máu tươi chiếm 61,2%. Polyp đại trực tràng là nguyên nhân phổ biến nhất chiếm 60,6%, tiếp đến là tiêu chảy kéo dài nhiễm khuẩn. Nội soi đại tràng đóng vai trò phương pháp chẩn đoán xác định hàng đầu trong nhi khoa.

  • Nghiên cứu giá trị của thang điểm PALBI trong tiên lượng xuất huyết tiêu hóa cấp do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan

    Đào Đức Tiến và cộng sự2022TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 1080 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Thang điểm kết hợp tiểu cầu, albumin và bilirubin PALBI được đánh giá năng lực dự báo tử vong ở bệnh nhân xơ gan. Nghiên cứu cắt ngang trên 222 người bệnh đợt cấp xuất huyết tiêu hóa do vỡ tĩnh mạch thực quản ghi nhận AUROC tử vong đạt 0,80. Tại điểm cắt âm 1,63, thang điểm đạt độ nhạy 86,7% và dự đoán tốt nguy cơ tái chảy máu nội viện. Thước đo cận lâm sàng là công cụ phân tầng nguy cơ tốt giúp bác sĩ chủ động theo dõi.

  • ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ RUỘT NON BẰNG NỘI SOI RUỘT NON BÓNG KÉP

    Hoài Nam Nguyễn và cộng sự2022Tạp chí Y học Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Hệ thống nội soi ruột non bóng kép được ứng dụng để phát hiện và cầm máu các tổn thương sâu trong lòng ruột. Nghiên cứu tiến cứu trên 84 bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá đại thể ghi nhận tỷ lệ cầm máu thành công đạt 100% qua kẹp clip và điện đông. Theo dõi dài hạn trung bình 160 tuần chỉ có 17,4% ca tái phát chảy máu cần can thiệp lại. Công nghệ bóng kép là bước tiến điều trị quan trọng giúp tránh phẫu thuật mở cho đa số bệnh nhân.

  • ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO GIÃN TĨNH MẠCH DẠ DÀY BẰNG PHƯƠNG PHÁP NÚT MẠCH XUYÊN GAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA

    Cường Lê Văn và cộng sự2022Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Kỹ thuật can thiệp nút mạch xuyên gan qua da số hóa xóa nền được triển khai điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày. Khảo sát trên 31 bệnh nhân xơ gan có biến chứng xuất huyết tiêu hóa ghi nhận 96,8% tiến triển lâm sàng tốt sau thủ thuật. Nồng độ hemoglobin gia tăng và 77,4% ca có luồng thông vị thận được can thiệp tắc mạch an toàn. Thủ thuật nội mạch là phương pháp an toàn hiệu quả giúp kiểm soát dòng chảy máu khó.

Nổi bật tại Việt Nam

Mới nhất tại Việt Nam

Tài liệu tham khảo

  1. Rojjanarattanangkool (2015). Tu1738 AIMS65 Score Compared With Glasgow-Blatchford Score and Rockall Score for Predicting Outcomes of Upper GI Bleeding: a Prospective Study. Gastrointestinal Endoscopy. DOI: 10.1016/j.gie.2015.03.1879
  2. Asad-Ur-Rahman (2016). Mo1024 Assessment of Glasgow Blatchford Score in Elderly Patients With Non Variceal GI Bleeding: Can It Be Extended to Elderly Patients With Lower GI Bleeding?. Gastrointestinal Endoscopy. DOI: 10.1016/j.gie.2016.03.535
  3. Bryant (2013). Performance of the Glasgow-Blatchford score in predicting clinical outcomes and intervention in hospitalized patients with upper GI bleeding. Gastrointestinal Endoscopy. DOI: 10.1016/j.gie.2013.05.003