Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Phẫu thuật lấy thai là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu

Tiếng AnhCesarean section / C-section

Phẫu thuật lấy thai là can thiệp ngoại khoa sản khoa nhằm đưa thai nhi, nhau thai và màng ối ra ngoài qua một đường rạch ở thành bụng và cơ tử cung khi sinh ngả âm đạo không khả thi hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng của mẹ và con.

242 lượt xem Cập nhật 3/9/2026

Phẫu thuật lấy thai (Cesarean section / C-section) là can thiệp ngoại khoa sản khoa nhằm đưa thai nhi, nhau thai và màng ối ra ngoài qua một đường rạch ở thành bụng và cơ tử cung khi sinh ngả âm đạo không khả thi hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng của mẹ và con.

Chỉ Định Phẫu Thuật Sản Khoa

Chỉ định mổ lấy thai được phân nhóm dựa trên nguyên nhân từ mẹ, thai nhi hoặc phần phụ của thai:

Nhóm nguyên nhân Chỉ định cấp cứu Chỉ định chủ động (Có kế hoạch)
Từ phía thai nhi Suy thai cấp, sa dây rốn còn đập Ngôi bất thường (ngôi ngang, ngôi mông thai to), thai chậm phát triển nặng kèm suy tuần hoàn rốn
Từ phía người mẹ Dọa vỡ tử cung, sản giật không đáp ứng nội khoa Bất tương xứng đầu chậu tuyệt đối, khung chậu hẹp dị dạng, sẹo mổ tử cung cũ nhiều lần
Từ phía phần phụ Nhau bong non thể nặng, chảy máu do nhau tiền đạo Nhau tiền đạo trung tâm hoặc bán trung tâm, nhau cài răng lược (PAS)

Kỹ Thuật Phẫu Thuật Chuẩn Hóa

Quy trình phẫu thuật lấy thai đoạn dưới tử cung hiện đại (Low transverse cesarean delivery) gồm các thì can thiệp cốt lõi:

  • Đường vào thành bụng: Phổ biến nhất là đường rạch ngang trên xương vệ (Pfannenstiel hoặc Joel-Cohen), tôn trọng thẩm mỹ và hạn chế tối đa tổn thương thần kinh cảm giác.
  • Rạch đoạn dưới tử cung: Rạch ngang hình vòng cung khoảng 2 cm ở đoạn dưới tử cung, sau đó dùng ngón tay hoặc kéo tách rộng sang hai bên nhằm tránh làm rách bó mạch tử cung ở hai góc.
  • Sổ thai và xổ nhau: Nhẹ nhàng đỡ đầu thai nhi qua vết rạch, hút sạch dịch nhớt đường thở, kẹp cắt dây rốn; xổ nhau bằng phương pháp kéo dây rốn có kiểm soát kết hợp tiêm tĩnh mạch Oxytocin.
  • Phục hồi tử cung và thành bụng: Khâu phục hồi cơ tử cung một hoặc hai lớp bằng chỉ tiêu chậm (Vicryl/PDS), đóng phúc mạc và khâu phục hồi thành bụng từng lớp giải phẫu.

Biến Chứng Sau Mổ Và Quản Lý Sẹo Mổ Cũ

Mặc dù kỹ thuật ngày càng an toàn, mổ lấy thai vẫn tiềm ẩn các nguy cơ ngoại khoa cao hơn sinh ngả âm đạo tự nhiên:

  • Biến chứng ngắn hạn: Băng huyết sau sinh do đờ tử cung hoặc rách góc vết mổ, nhiễm trùng vết mổ, viêm nội mạc tử cung, tổn thương bàng quang hoặc niệu quản và thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
  • Hệ quả dài hạn: Khuyết sẹo mổ lấy thai (Isthmocele), thai bám vết mổ cũ, phổ bệnh lý nhau cài răng lược (Placenta Accreta Spectrum - PAS) và nguy cơ nứt vỡ tử cung trong các lần mang thai kế tiếp.

Câu hỏi thường gặp

Phân loại Robson trong đánh giá tỷ lệ mổ lấy thai là gì?

Hệ thống phân loại 10 nhóm của Robson phân loại sản phụ dựa trên đặc điểm sản khoa (tuổi thai, tiền sử mổ lấy thai, số thai, ngôi thai, khởi phát chuyển dạ), là tiêu chuẩn quốc tế của WHO để giám sát và so sánh tỷ lệ mổ lấy thai giữa các cơ sở y tế.

Kỹ thuật mổ lấy thai qua đoạn dưới tử cung (Kerr) có ưu điểm gì so với mổ thân tử cung cổ điển?

Rạch ngang đoạn dưới tử cung ít mất máu hơn, dễ khâu phục hồi, giảm nguy cơ dính ruột sau mổ và có tỷ lệ bục sẹo mổ cũ tử cung ở thai kỳ sau thấp hơn đáng kể (dưới 1%).

Những chỉ định tuyệt đối của phẫu thuật lấy thai gồm những gì?

Chỉ định tuyệt đối bao gồm nhau tiền đạo trung tâm, nhau bong non thể nặng, sa dây rốn khi thai còn sống, ngôi ngang, khung chậu hẹp tuyệt đối và vỡ tử cung đe dọa.

Tài liệu tham khảo

  1. Eyi, Mollamahmutoglu (2019). An analysis of the high cesarean section rates in Turkey by Robson classification. The Journal of Maternal-Fetal & Neonatal Medicine. doi:10.1080/14767058.2019.1670806 DOI: 10.1080/14767058.2019.1670806
  2. Topçu, Özel, Üstün (2019). Identifying strategies to reduce cesarean section rates by using Robson ten-group classification. The Journal of Maternal-Fetal & Neonatal Medicine. doi:10.1080/14767058.2019.1670792 DOI: 10.1080/14767058.2019.1670792
  3. Winn, Winn (2021). Cesarean section and vaginal birth after cesarean section. Clinical Maternal-Fetal Medicine Online. doi:10.1201/9781003222590-13 DOI: 10.1201/9781003222590-13