Từ điển học thuật Khoa học y - dược

MTHFR C677T là gì? Tăng homocysteine máu và sảy thai

Tiếng AnhMTHFR C677T polymorphism

Tên gọi khácđột biến MTHFR C677TMTHFR C677Tđa hình MTHFR 677C>Trs1801133

MTHFR C677T là một đa hình đơn nucleotide trên gen Methylenetetrahydrofolate Reductase làm giảm hoạt tính enzyme và gây rối loạn chu trình chuyển hóa folate và homocysteine.

282 lượt xem Cập nhật 4/9/2026

MTHFR C677T (MTHFR C677T polymorphism) là một đa hình đơn nucleotide trên gen Methylenetetrahydrofolate Reductase làm giảm hoạt tính enzyme và gây rối loạn chu trình chuyển hóa folate và homocysteine.

Cơ sở di truyền học phân tử và đặc tính enzyme

Gen MTHFR nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 1 (vị trí 1p36.22), chịu trách nhiệm mã hóa enzyme MTHFR - một enzyme phụ thuộc flavoprotein giữ vai trò xúc tác không thể đảo ngược phản ứng khử 5,10-methylenetetrahydrofolate thành 5-methyltetrahydrofolate (dạng tuần hoàn chính của folate trong huyết tương).

Tại vị trí nucleotide thứ 677 trên exon 4 của phân tử cDNA, sự đột biến thay thế cytosine bằng thymine (C đổi thành T, rs1801133) làm thay đổi codon tại acid amin 222 từ alanine thành valine (Ala222Val). Đột biến này làm giảm tính bền nhiệt (thermolabile) của enzyme:

  • Kiểu gen đồng hợp tử bình thường (677CC): Hoạt tính enzyme MTHFR đạt 100%, bảo đảm quá trình methyl hóa bình thường trong tế bào.
  • Kiểu gen dị hợp tử (677CT): Hoạt tính enzyme MTHFR giảm còn khoảng 65 - 70% so với mức bình thường.
  • Kiểu gen đồng hợp tử đột biến (677TT): Hoạt tính enzyme MTHFR suy giảm nghiêm trọng chỉ còn khoảng 30 - 35%, dẫn đến sự tích lũy nồng độ homocysteine trong máu và thiếu hụt nhóm methyl hoạt hóa cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA.

Bảng hệ quả bệnh học liên quan đa hình MTHFR C677T

Hệ thống cơ quan / Bệnh lý Cơ chế bệnh sinh phân tử Nguy cơ tương đối ở người mang kiểu gen 677TT Biện pháp can thiệp tối ưu
Bệnh tim mạch và huyết khối Tăng Homocysteine máu (Hyperhomocysteinemia) gây tổn thương oxy hóa nội mô, kích hoạt ngưng tập tiểu cầu Tăng 20 - 40% nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu cục bộ và huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) Bổ sung dạng folate hoạt tính sinh học (5-MTHF / L-methylfolate) kết hợp Vitamin B6 và B12
Dị tật ống thần kinh thai nhi Thiếu hụt nhóm methyl làm gián đoạn quá trình phân chia tế bào thần kinh và khép kín ống thần kinh ở tuần 4 thai kỳ Tăng gấp 2 đến 4 lần nguy cơ thai nhi bị tật nứt đốt sống (Spina Bifida) và vô sọ (Anencephaly) Bổ sung Acid Folic liều cao hoặc 5-MTHF trước khi thụ thai ít nhất 3 tháng cho mẹ có kiểu gen TT
Sản khoa (Sảy thai liên tiếp, tiền sản giật) Huyết khối vi mạch bánh rau và khiếm khuyết tái cấu trúc mạch máu nuôi phôi thai do độc tính homocysteine Tăng nguy cơ sảy thai liên tiếp không rõ nguyên nhân, thai chậm tăng trưởng và tiền sản giật sớm Theo dõi nồng độ homocysteine, bổ sung L-methylfolate và cân nhắc Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH)
Rối loạn tâm thần và nhận thức Thiếu S-adenosylmethionine (SAMe) làm suy giảm sinh tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh (Serotonin, Dopamine) Liên quan đến tăng nguy cơ trầm cảm kháng trị, tâm thần phân liệt và suy giảm nhận thức mạch máu Liệu pháp hỗ trợ L-methylfolate (Deplin) liều 15 mg/ngày trong điều trị trầm cảm kháng thuốc

Chiến lược xét nghiệm di truyền và định hướng dinh dưỡng cá thể hóa

Chỉ định xét nghiệm kiểu gen MTHFR không được khuyến cáo tầm soát đại trà cho toàn bộ dân số, mà chỉ khu trú ở các nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao: người có tiền sử huyết khối tắc mạch sớm (< 50 tuổi) không rõ nguyên nhân, phụ nữ có tiền sử sảy thai liên tiếp từ 2 lần trở lên hoặc từng sinh con dị tật ống thần kinh, và bệnh nhân tăng homocysteine máu không giải thích được.

Đối với những người mang kiểu gen dị hợp hoặc đồng hợp tử đột biến (CT hoặc TT), việc chuyển hóa Acid Folic tổng hợp thành folate có hoạt tính sinh học bị cản trở, dễ gây tích tụ acid folic không chuyển hóa (Unmetabolized Folic Acid - UMFA) trong huyết tương. Do đó, hướng tiếp cận dinh dưỡng y khoa hiện đại ưu tiên sử dụng trực tiếp hoạt chất L-5-Methyltetrahydrofolate (5-MTHF) - dạng folate tự nhiên có thể vượt qua bước chuyển hóa phụ thuộc MTHFR để đi thẳng vào chu trình methyl hóa tế bào.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt giữa kiểu gen 677CC, 677CT và 677TT là gì?

Kiểu gen 677CC có hoạt tính enzyme 100%; dị hợp tử 677CT có hoạt tính giảm còn khoảng 65-70%; đồng hợp tử 677TT hoạt tính giảm sâu chỉ còn 30-35%.

Tại sao người mang đột biến 677TT nên dùng L-methylfolate thay vì acid folic thường?

L-methylfolate (5-MTHF) là dạng folate có hoạt tính sinh học tự nhiên, đi thẳng vào chu trình tế bào mà không phụ thuộc vào bước chuyển hóa bị suy giảm của enzyme MTHFR.

Mối liên hệ giữa đột biến MTHFR C677T và dị tật ống thần kinh thai nhi là gì?

Thiếu hụt nhóm methyl làm suy giảm sinh tổng hợp DNA trong giai đoạn phân chia tế bào phôi sớm, làm tăng nguy cơ nứt đốt sống và thai vô sọ ở phụ nữ mang kiểu gen TT.

Tài liệu tham khảo

  1. Chung (2010). Differences of Cardiopulmonary Fitness, Body Composition, and Homocysteine &amp; Folate Concentrations according to MTHFR Polymorphism Genotype. Journal of Sport and Leisure Studies. DOI: 10.51979/kssls.2010.08.41.709
  2. Huh (2006). Gene–nutrition interactions in coronary artery disease: Correlation between the MTHFR C677T polymorphism and folate and homocysteine status in a Korean population. Thrombosis Research. DOI: 10.1016/j.thromres.2005.04.009
  3. Crino (2012). Faculty Opinions recommendation of Association of the maternal MTHFR C677T polymorphism with susceptibility to neural tube defects in offsprings: evidence from 25 case-control studies.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. DOI: 10.3410/f.717962060.793466024