Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Máu tụ dưới màng cứng cấp tính là gì? Các công bố khoa học về Máu tụ dưới màng cứng cấp tính

Tiếng AnhAcute subdural hematoma (ASDH)

Máu tụ dưới màng cứng cấp tính là tình trạng tích tụ máu nhanh chóng trong khoang giữa màng cứng và màng nhện của não trong vòng 72 giờ sau chấn thương sọ não, thường do đứt rách các tĩnh mạch cầu nối hoặc tổn thương nhu mô vỏ não.

352 lượt xem Cập nhật 6/9/2026

Máu tụ dưới màng cứng cấp tính (Acute subdural hematoma - ASDH) là tình trạng tích tụ máu nhanh chóng trong khoang giữa màng cứng và màng nhện của não trong vòng 72 giờ sau chấn thương sọ não, thường do đứt rách các tĩnh mạch cầu nối hoặc tổn thương nhu mô vỏ não.

Giải phẫu Bệnh sinh và Cơ chế Chấn thương Động lực Học

Trong cấu trúc màng não của hệ thần kinh trung ương, khoang dưới màng cứng (subdural space) về mặt giải phẫu thực chất là một khoang ảo nằm kẹp giữa mặt trong của màng cứng xơ dai và lớp ngoài của màng nhện trong suốt. Màng cứng dính chặt vào bản trong xương sọ, trong khi màng nhện bao bọc sát theo bề mặt cuộn não.

Cơ chế chấn thương phổ biến nhất của máu tụ dưới màng cứng cấp tính là chấn thương sọ não kín do lực gia tốc - giảm tốc góc đột ngột (angular acceleration-deceleration force), thường gặp trong các vụ tai nạn giao thông tốc độ cao, ngã từ trên cao hoặc các vụ bạo lực đả thương vùng đầu. Dưới tác động của lực xoay vặn quán tính này, nhu mô não bên trong hộp sọ di chuyển tương đối so với vòm sọ cố định bên ngoài. Sự xê dịch này làm căng giãn quá mức và xé đứt các tĩnh mạch cầu nối (bridging veins) - các tĩnh mạch nhỏ dẫn lưu máu từ vỏ não đổ về các xoang tĩnh mạch màng cứng lớn, đặc biệt là xoang tĩnh mạch dọc trên.

Bên cạnh đứt tĩnh mạch cầu nối, khoảng 50% các trường hợp ASDH xuất phát trực tiếp từ các ổ dập rách nhu mô vỏ não (cortical contusion and laceration) kèm rách các động mạch hoặc tĩnh mạch bề mặt vỏ não. Do áp lực tĩnh mạch cầu nối hoặc động mạch vỏ não vỡ xối xả vào khoang ảo có sức cản cơ học thấp, máu nhanh chóng lan tràn tự do khắp bề mặt bán cầu đại não. Khối máu tụ chỉ bị chặn lại bởi các nếp gấp màng cứng chắc chắn là liềm não (falx cerebri) ở đường giữa và lều tiểu não (tentorium cerebelli) ở phía sau.

Huyết Động học Nội sọ và Vòng xoắn Bệnh lý Monro-Kellie

Sự hình thành khối máu tụ dưới màng cứng cấp tính kích hoạt thuyết Monro-Kellie kinh điển về động học nội sọ:

V_{\text{h\text{ộ}p s\text{ọ}}} = V_{\text{nhu m\hat{o} n\~{a}o}} + V_{\text{m\acute{a}u}} + V_{\text{d\text{ị}ch n\~{a}o t\u1ee7y}} = \text{H\u1eb1ng s\text{ố}}

Do hộp sọ của người trưởng thành là một khoang kín có thể tích cố định không thể giãn nở, sự xuất hiện đột ngột của một thể tích máu tụ mới (V_{\text{m\acute{a}u t\u1ee5}}) nhanh chóng vượt quá khả năng bù trừ sinh lý ban đầu (sự thoát dịch não tủy xuống khoang tủy sống và ép xẹp các tĩnh mạch não). Khi thể tích máu tụ vượt qua điểm uốn thể tích - áp lực, áp lực nội sọ (Intracranial Pressure - ICP) tăng vọt theo hàm mũ, dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng của áp lực tưới máu não (Cerebral Perfusion Pressure - CPP):

CPP=MAP−ICP\mathrm{CPP} = \mathrm{MAP} - \mathrm{ICP}

Trong đó MAP\mathrm{MAP} là huyết áp động mạch trung bình. Khi ICP\mathrm{ICP} tăng quá cao làm CPP\mathrm{CPP} tụt dốc xuống dưới ngưỡng tới hạn (50 - 60 mmHg), lưu lượng máu lên nuôi não bị cắt đứt, gây thiếu máu não cục bộ lan tỏa, phù não tế bào độc hại (cytotoxic edema) và hoại tử nhu mô não không hồi phục.

Hậu quả nguy hiểm nhất đe dọa tính mạng người bệnh là thoát vị não (brain herniation):

  1. Thoát vị dưới liềm não (Subfalcine herniation): Hồi đai của bán cầu tổn thương bị đẩy ép qua bờ dưới tự do của liềm não sang bán cầu đối bên, chèn ép động mạch não trước gây nhồi máu thùy trán.
  2. Thoát vị qua lều tiểu não / Thoát vị móc hải mã (Transtentorial / Uncal herniation): Thùy thái dương trong (móc hồi hải mã) bị ép tụt xuống qua khuyết lều tiểu não, chèn ép trực tiếp vào dây thần kinh sọ số III (dây vận nhãn) gây giãn đồng tử cùng bên tổn thương và mất phản xạ ánh sáng; đồng thời chèn ép cuống não đối bên (hiện tượng khuyết Kernohan) gây liệt nửa người cùng bên hoặc chèn ép thân não gây hôn mê sâu, rối loạn hô hấp tuần hoàn và tử vong nhanh chóng.

Biểu hiện Lâm sàng và Dấu hiệu Cảnh báo Nguy kịch

Bệnh cảnh lâm sàng của máu tụ dưới màng cứng cấp tính thường diễn tiến rất nặng nề ngay từ thời điểm chấn thương:

  • Hôn mê sâu ngay từ đầu: Hơn 50% bệnh nhân có điểm thang điểm mê Glasgow (GCS) dưới 8 điểm khi tiếp cận cấp cứu ban đầu, phản ánh tổn thương sợi trục lan tỏa hoặc dập não nặng nề kèm theo.
  • Khoảng tỉnh (Lucid interval): Chỉ xuất hiện ở khoảng 10% đến 20% bệnh nhân. Bệnh nhân có thể tỉnh táo sau va chạm nhưng tri giác suy sụp nhanh chóng trong vài giờ sau đó khi máu tiếp tục chảy tăng dần.
  • Dấu hiệu thần kinh khu trú: Giãn đồng tử một bên không đều (anisocoria), liệt nửa người đối bên, hoặc dấu hiệu phản xạ Babinski dương tính.
  • Tam chứng Cushing (Cushing's triad): Biểu hiện kinh điển của tăng áp lực nội sọ cực độ đe dọa tụt não, bao gồm: tăng huyết áp kịch phát (huyết áp tâm thu tăng cao, huyết áp tâm trương giảm, hiệu số huyết áp dãn rộng), mạch đập chậm nghịch lý và nhịp thở không đều hoặc thở ngắt quãng Cheyne-Stokes.

Chẩn đoán Hình ảnh: Tiêu chuẩn Cắt lớp Vi tính (CT Scan)

Chụp cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc cản quang (Non-contrast Head CT) là phương tiện chẩn đoán hình ảnh thần kinh cấp cứu tiêu chuẩn vàng bắt buộc, được thực hiện ngay lập tức khi bệnh nhân chấn thương sọ não nhập viện:

Đặc điểm Hình ảnh CT Mô tả Chi tiết Tổn thương Ý nghĩa Tiên lượng Lâm sàng
Hình dạng tổn thương Vùng tăng tỷ trọng tự nhiên (màu trắng, 50 - 80 Hounsfield) hình liềm (crescent-shaped) nằm dọc theo vòm sọ Khác biệt với máu tụ ngoài màng cứng có hình thấu kính hai mặt lồi giới hạn bởi khớp sọ
Ranh giới giải phẫu Có thể lan rộng vượt qua các khớp sọ (khớp vành, khớp lambda) nhưng bị chặn lại bởi liềm não và lều tiểu não Phản ánh khoang dưới màng cứng là một khoang liên tục khắp bán cầu
Độ dày khối máu tụ Đo chiều dày lớn nhất từ bề mặt não đến bản trong xương sọ trên lát cắt ngang Độ dày > 10 mm là chỉ định can thiệp phẫu thuật mở sọ cấp cứu
Độ lệch đường giữa (Midline shift) Sự xê dịch của vách trong suốt và não thất ba so với trục đường giữa sọ não Độ lệch > 5 mm báo hiệu tăng áp lực nội sọ nguy kịch cần giải áp
Bể đáy nội sọ Xóa các bể dịch quanh thân não (bể trên yên, bể quanh cuống não) Dấu hiệu gián tiếp xác nhận tình trạng phù não nặng và thoát vị não đang diễn ra

Chiến lược Xử trí Phẫu thuật Cấp cứu và Hồi sức Thần kinh

Xử trí máu tụ dưới màng cứng cấp tính là một cuộc chạy đua thời gian theo phương châm 'thời gian là tế bào não':

1. Chỉ định Phẫu thuật Mở nắp Sọ Giải áp (Decompressive Craniectomy)

Theo Hướng dẫn Xử trí Chấn thương Sọ não Quốc tế của Brain Trauma Foundation (BTF):

  1. Khối máu tụ có chiều dày > 10 mm hoặc độ lệch đường giữa > 5 mm trên phim CT sọ não, bất kể điểm GCS của bệnh nhân là bao nhiêu.
  2. Bệnh nhân có điểm GCS < 9 điểm (hôn mê sâu) dù khối máu tụ có chiều dày < 10 mm và độ lệch đường giữa < 5 mm nếu:
    • Điểm GCS giảm ≥ 2 điểm kể từ thời điểm chấn thương ban đầu;
    • Hoặc xuất hiện đồng tử giãn mất phản xạ ánh sáng;
    • Hoặc áp lực nội sọ đo được qua catheter liên tục > 20 mmHg.

Phẫu thuật tiêu chuẩn là mở nắp sọ giải áp kích thước lớn (đường kính tối thiểu 12 - 15 cm) hình dấu hỏi lớn vùng trán - thái dương - đỉnh. Mở màng cứng rộng rãi dạng sao, hút sạch toàn bộ khối máu đông đặc, cầm máu triệt để các tĩnh mạch cầu nối rách và mạch máu vỏ não tổn thương. Nắp xương sọ được gửi bảo quản lạnh âm sâu hoặc cấy dưới da bụng để ghép lại sau này; màng cứng được tạo hình mở rộng bằng màng cân cơ thái dương hoặc màng nhân tạo nhằm tạo không gian cho nhu mô não phình nở tự do mà không bị bóp nghẹt.

2. Chiến lược Hồi sức Thần kinh Tích cực (Neuro-intensive Care)

Sau phẫu thuật, bệnh nhân được theo dõi sát tại đơn vị hồi sức tích cực thần kinh với mục tiêu duy trì ICP<20 mmHg\mathrm{ICP} < 20\ \mathrm{mmHg} và CPP≥60 mmHg\mathrm{CPP} \ge 60\ \mathrm{mmHg}:

  • Kiểm soát thông khí: Duy trì độ bão hòa oxy động mạch PaO2≥80 mmHg\mathrm{PaO_2} \ge 80\ \mathrm{mmHg} và nồng độ PaCO2\mathrm{PaCO_2} mục tiêu từ 35 đến 38 mmHg (tránh tăng thông khí quá mức gây co mạch não thiếu máu cục bộ).
  • Liệu pháp thẩm thấu: Truyền tĩnh mạch ngắt quãng Mannitol 20% (0,5 - 1 g/kg) hoặc dung dịch muối ưu trương NaCl 3% nhằm rút nước từ khoang mô kẽ tế bào não vào lòng mạch.
  • Hạ thân nhiệt đích và an thần sâu: Duy trì thân nhiệt bình thường (36 - 37°C), chống sốt triệt để; dùng an thần giảm đau liên tục bằng propofol và opioid để giảm chuyển hóa oxy của não bộ.
  • Phòng ngừa co giật: Dùng Levetiracetam hoặc Phenytoin dự phòng cơn co giật động kinh trong 7 ngày đầu sau chấn thương.

Mặc dù phẫu thuật giải áp kịp thời đã cứu sống được nhiều bệnh nhân, máu tụ dưới màng cứng cấp tính vẫn là tổn thương chấn thương sọ não có tiên lượng nặng nề nhất với tỷ lệ tử vong chung dao động từ 40% đến 60%, đòi hỏi quá trình phục hồi chức năng thần kinh lâu dài sau đó.

Câu hỏi thường gặp

Hình ảnh tổn thương điển hình của máu tụ dưới màng cứng cấp tính trên phim chụp CT sọ não là gì?

Là vùng tăng tỷ trọng tự nhiên hình liềm (crescent shape) nằm dọc theo vòm sọ, có thể vượt qua các khớp sọ nhưng bị giới hạn bởi liềm não và lều tiểu não, gây hiệu ứng khối đè đẩy đường giữa.

Chỉ định phẫu thuật mở nắp sọ giải áp cấp cứu được đặt ra trong trường hợp nào?

Khi chiều dày ổ máu tụ lớn hơn 10 mm hoặc độ lệch đường giữa lớn hơn 5 mm trên phim CT, hoặc bệnh nhân có điểm Glasgow giảm từ 2 điểm trở lên kèm đồng tử giãn một bên.

Tại sao tiên lượng tử vong của máu tụ dưới màng cứng cấp tính lại cao hơn máu tụ ngoài màng cứng?

Vì máu tụ dưới màng cứng thường đi kèm với tổn thương dập rách nhu mô não lan tỏa tiềm ẩn bên dưới và phù não nặng nề do thiếu máu cục bộ gây tăng áp lực nội sọ khó kiểm soát.

Các nghiên cứu khoa học về “máu tụ dưới màng cứng cấp tính”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Mới nhất

  • Simulating Cerebral Edema and Ischemia After Traumatic Acute Subdural Hematoma Using Triphasic Swelling Biomechanics

    Andrew V. Basilio và cộng sự2024

    AI tóm tắt

    Mô phỏng cơ sinh học sử dụng phần mềm FEBio nhằm đánh giá cơ chế phù não và thiếu máu cục bộ sau chấn thương sọ não. Kết quả cho thấy khối máu tụ dưới màng cứng cấp tính vùng vòm não làm tăng áp lực nội sọ do khuếch đại tổn thương thiếu máu, trong khi vị trí liên bán cầu ít làm tiến triển thiếu máu. Mô hình cung cấp bằng chứng ủng hộ chỉ định phẫu thuật giải áp vùng vòm não và cân nhắc điều trị bảo tồn đối với thể liên bán cầu.

  • Surgical strategies in acute subdural hematoma: a meta-analysis of decompressive craniectomy vs. craniotomy

    Muhammad Ashir Shafique và cộng sự2024Acta Neurochirurgica

    AI tóm tắt

    Tổng quan hệ thống và phân tích gộp 11 nghiên cứu trên 4269 bệnh nhân so sánh phẫu thuật craniotomy (mở sọ) và craniectomy (mở nắp sọ giải áp). Nhóm mở nắp sọ giải áp giảm đáng kể tồn dư máu tụ dưới màng cứng cấp tính (p = 0,009), trong khi nhóm mở sọ có tỷ lệ tử vong thấp hơn (OR 0,63) do nhóm giải áp có điểm hôn mê ban đầu xấu hơn. Tác giả kết luận tụt não và cao tuổi là hai yếu tố độc lập quyết định kết cục xấu.

  • A comprehensive systematic review and meta-analysis study in comparing decompressive craniectomy versus craniotomy in patients with acute subdural hematoma

    Mohammad Amin Habibi và cộng sự2024

    AI tóm tắt

    Phân tích gộp 10 nghiên cứu trên 2401 bệnh nhân so sánh phẫu thuật craniotomy và craniectomy giải áp chấn thương sọ não. Dữ liệu không thấy khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ tử vong (OR 0,46) hay mổ lại khi xử trí máu tụ dưới màng cứng cấp tính, song nhóm giải áp có tỷ lệ giãn đồng tử hai bên cao hơn (OR 0,59). Nghiên cứu kết luận tỷ lệ tử vong giữa hai kỹ thuật tương đương, phản ánh mức tổn thương nền nặng hơn ở nhóm giải áp.

  • Clinical and neuroimaging characteristics in mild-type infantile acute subdural hematoma: report of four cases

    Nobuhiko Aoki20240 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Báo cáo loạt 4 ca thể infantile (IASDH) ở trẻ nam 6–10 tháng tuổi xuất hiện co giật hoặc nôn sau ngã đập vùng chẩm. Cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ phát hiện khối máu tụ dưới màng cứng cấp tính mỏng, không đông kèm xuất huyết võng mạc nhưng không chèn ép nhu mô. Bệnh nhi hồi phục hoàn toàn ngay trong ngày và phát triển bình thường sau 5 năm. Dữ liệu cho thấy tổn thương có tiên lượng rất thuận lợi, định hướng ưu tiên điều trị bảo tồn.

  • Outcomes After the Surgical Evacuation of Traumatic Acute Subdural Hematomas: The tASDH Risk Score

    Mohamed E. El-Abtah và cộng sự2023World Neurosurgery

    AI tóm tắt

    Khảo cứu đoàn hệ hồi cứu trên bệnh nhân phẫu thuật chấn thương sọ não nhằm phát triển thang điểm tASDH dự báo tử vong nội viện. Phân tích đa biến xác định tuổi trên 80 (OR 6,91), điểm Glasgow dưới 13 và thang Rotterdam 4–6 (OR 3,49) là yếu tố độc lập khiến tử vong sau mổ lấy máu tụ dưới màng cứng cấp tính tăng từ 10% ở 1 điểm lên 100% ở 4 điểm. Thang điểm đem lại công cụ phân tầng nguy cơ tử vong thực tế, hỗ trợ định hướng điều trị.

Trích dẫn nhiều nhất

  • Risk factors of delayed surgical evacuation for initially nonoperative acute subdural hematomas following mild head injury

    Bum-Joon Kim và cộng sự2014Acta Neurochirurgica30 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Phân tích hồi cứu 98 ca máu tụ dưới màng cứng cấp tính (acute subdural hematoma) điều trị bảo tồn sau chấn thương nhẹ với điểm Glasgow 13–15. Có 65% ca tự thoái triển tổn thương, trong khi 35% phải phẫu thuật muộn (delayed surgical evacuation) sau trung vị 17 ngày. Thể tích máu tụ và độ lệch đường giữa là yếu tố dự báo độc lập cần mổ muộn. Dữ liệu khuyến cáo theo dõi sát cắt lớp vi tính để phát hiện sớm tổn thương tiến triển.

  • Treatment of Acute Subdural Hematoma

    Carter S. Gerard và cộng sự2014Current Treatment Options in Neurology29 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Tổng quan lâm sàng về xử trí máu tụ dưới màng cứng cấp tính (subdural hematoma) dựa trên chụp cắt lớp vi tính và khám thần kinh. Phẫu thuật giải áp cấp cứu chỉ định khi bề dày máu tụ trên 10 mm hoặc đường giữa lệch trên 5 mm. Kỹ thuật mở nắp sọ hoặc mở sọ giảm áp ưu thế hơn khoan sọ đơn thuần. Tác giả nhấn mạnh phối hợp giữa phẫu thuật và hồi sức nội khoa, đặc biệt là điều chỉnh rối loạn đông máu.

  • Surgical evacuation of acute subdural hematoma improves cerebral hemodynamics in children: a transcranial Doppler evaluation

    Philippe Meyer và cộng sự200525 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Nghiên cứu tiến cứu 26 nhũ nhi bị máu tụ dưới màng cứng cấp tính cần phẫu thuật dẫn lưu tại đơn vị hồi sức thần kinh. Kỹ thuật Doppler xuyên sọ trước mổ phát hiện tăng áp lực nội sọ và giảm vận tốc tâm trương. Phẫu thuật giải áp phục hồi rõ rệt huyết động học não, với 73% trẻ hồi phục tốt. Nhóm nghiên cứu đề xuất dùng siêu âm Doppler tại giường nhằm đánh giá nhu cầu can thiệp và hiệu quả dẫn lưu.

  • Prognostic significance of hematoma thickness to midline shift ratio in patients with acute intracranial subdural hematoma: a retrospective study

    Wael Mohamed Mohamed Moussa và cộng sự201818 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Đánh giá hồi cứu 67 ca máu tụ dưới màng cứng cấp tính phẫu thuật mở sọ phân tích tỷ số bề dày máu tụ trên độ lệch đường giữa (midline shift). Tỷ số trung bình là 0,93, mức dưới 0,79 tương quan với điểm Glasgow hậu phẫu thấp và kết cục kém. Tuổi trên 50 và tri giác xấu là yếu tố dự báo tiêu cực độc lập. Báo cáo đề xuất dùng tỷ số hình ảnh này hỗ trợ quyết định can thiệp ngoại thần kinh.

  • Treatment of acute subdural hematoma with a low GCS score

    Minoru Shigemori và cộng sự19892 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Đánh giá lâm sàng ở bệnh nhân bị máu tụ dưới màng cứng cấp tính có điểm tri giác Glasgow thấp (GCS score 3–5). Kỹ thuật mở bán cầu giảm áp phối hợp đo áp lực nội sọ giúp hạ áp lực sọ não tốt hơn so với khoan rửa máu tụ. Phẫu thuật mở sọ đạt tỷ lệ sống sót cao hơn, dù tiên lượng nhóm GCS 3 vẫn rất xấu. Nghiên cứu nhấn mạnh giá trị của giải áp tích cực ở người bệnh chấn thương sọ não nặng.

Nổi bật tại Việt Nam

  • KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KHÔNG PHẪU THUẬT MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

    Vũ Minh Hải 2023Tạp chí Y học Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Khảo sát hồi cứu trên 117 bệnh nhân máu tụ dưới màng cứng cấp tính điều trị bảo tồn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. Nhóm chấn thương mức độ nhẹ theo thang điểm Glasgow chiếm 90,6%, đau đầu gặp ở 88,9% ca và tai nạn giao thông chiếm 55,6%. Kết quả điều trị nội khoa ghi nhận tỷ lệ ra viện tốt đạt 90,6%, khá chiếm 5,1% và sống thực vật là 2,6%. Báo cáo đề xuất duy trì theo dõi bảo tồn thận trọng, lưu ý kiểm soát các tổn thương phối hợp kèm theo.

  • KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

    Hoàng Tùng Trần và cộng sự2022Tạp chí Y học Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Mô tả cắt ngang 76 người cao tuổi bị máu tụ dưới màng cứng cấp tính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. Té ngã là nguyên nhân chính chiếm 51,3%, với 73,7% ca điều trị bảo tồn và 22,4% cần phẫu thuật lấy máu tụ. Kết quả ra viện tốt chiếm 84,2%, tỷ lệ tử vong và sống thực vật là 5,2%. Báo cáo ghi nhận hiệu quả khả quan của điều trị bảo tồn ở bệnh nhân cao tuổi có tổn thương nhẹ.

  • MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH: TỈ LỆ, ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

    Minh Hải Vũ 2021Tạp chí Y học Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Khảo sát cắt ngang 153 ca máu tụ dưới màng cứng cấp tính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, chiếm 28,6% tổng số chấn thương sọ não. Nam giới chiếm 77,8%, với 76,5% ca điều trị bảo tồn và 22,9% cần phẫu thuật lấy máu tụ. Tỷ lệ ra viện ổn định đạt 89,5%, tử vong và sống thực vật chiếm 3,3%. Kết quả ghi nhận đa số bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị bảo tồn, chỉ số ít trường hợp xấu đi cần can thiệp ngoại khoa.

  • KẾT QUẢ PHẪU THUẬT MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH DO CHẤN THƯƠNG Ở NGƯỜI BỆNH TRÊN 60 TUỔI

    Đồng Tiến Phúc và cộng sự2022Tạp chí Y học Việt Nam

    AI tóm tắt

    Báo cáo mô tả cắt ngang 62 bệnh nhân trên 60 tuổi bị máu tụ dưới màng cứng cấp tính phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Tai nạn sinh hoạt chiếm 51,6%, 100% ca di lệch đường giữa trên 5 mm và bề dày khối máu tụ 11–15 mm chiếm 50%. Phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp thực hiện ở 92% ca, ghi nhận kết quả xấu chiếm 48,4%. Nghiên cứu cảnh báo nguy cơ tiên lượng xấu rất cao ở người cao tuổi cần mổ cấp cứu.

Tài liệu tham khảo

  1. Mahapatra, Kamal (2012). Chronic Subdural Hematoma. Textbook of Traumatic Brain Injury. doi:10.5005/jp/books/11654_32 DOI: 10.5005/jp/books/11654_32
  2. Abouhashem, Eldawoody (2021). Functional outcome after primary decompressive craniectomy for acute subdural hematoma in severe traumatic brain injury. Turkish Neurosurgery. doi:10.5137/1019-5149.jtn.33970-21.2 DOI: 10.5137/1019-5149.jtn.33970-21.2
  3. Tomita, Sawauchi, Beaumont et al. (2000). The Synergistic Effect of Acute Subdural Hematoma Combined with Diffuse Traumatic Brain Injury on Brain Edema. Brain Edema XI. doi:10.1007/978-3-7091-6346-7_43 DOI: 10.1007/978-3-7091-6346-7_43