Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Động mạch phổi là gì? Giải phẫu, sinh lý tuần hoàn phổi và bệnh tăng áp động mạch phổi

Tiếng Anhpulmonary artery

Tên gọi khácthân động mạch phổiđộng mạch phổi chínhpulmonary trunkmạch máu phổi

Động mạch phổi (pulmonary artery / pulmonary trunk) là mạch máu lớn của hệ tuần hoàn nhỏ bắt nguồn từ nón động mạch của tâm thất phải tim, phân nhánh thành động mạch phổi phải và trái để vận chuyển máu nghèo oxy và giàu carbon dioxide lên hai lá phổi thực hiện quá trình trao đổi khí trao đổi oxy tại phế nang.

334 lượt xem Cập nhật 2/9/2026

Động mạch phổi (pulmonary artery hay thân động mạch phổi - pulmonary trunk) là mạch máu trung tâm của vòng tuần hoàn nhỏ (tiểu tuần hoàn), giữ vai trò độc nhất trong giải phẫu tim mạch khi dẫn toàn bộ lượng máu khử oxy giàu carbon dioxide từ tâm thất phải lên phổi để làm giàu oxy và thải trừ CO2CO_2 trước khi đưa máu trở về tâm nhĩ trái (Townsley, 2012; Humbert et al., 2022).

Giải phẫu học và Đường đi phân nhánh của Động mạch phổi

Cấu trúc giải phẫu của thân động mạch phổi và các nhánh mạch chính (Townsley, 2012):

  • Thân động mạch phổi (Pulmonary Trunk): Xuất phát từ nón động mạch của tâm thất phải, nằm phía trước và bên trái lỗ van động mạch chủ. Thân mạch có chiều dài ngắn (khoảng năm centimet), thành mạch mỏng hơn nhiều so với động mạch chủ do thích nghi với chế độ áp lực thấp.
  • Động mạch phổi phải (Right Pulmonary Artery): Dài và lớn hơn động mạch phổi trái, chạy ngang qua trung thất sau cung động mạch chủ và tĩnh mạch chủ trên để đi vào rốn phổi phải, sau đó phân chia thành các nhánh thùy nuôi ba thùy phổi phải.
  • Động mạch phổi trái (Left Pulmonary Artery): Ngắn hơn, chạy ngang qua phía trước phế quản chính trái và động mạch chủ ngực để vào rốn phổi trái, nối với quai động mạch chủ bởi dây chằng động mạch (di tích của ống động mạch thời kỳ phôi thai).

Đặc điểm sinh lý học Tuần hoàn phổi

Hệ mạch máu phổi có những đặc tính huyết động học hoàn toàn khác biệt so với tuần hoàn hệ thống (Townsley, 2012):

Đặc tính sinh lý Đặc điểm tuần hoàn phổi Vai trò chức năng
Chế độ áp lực thấp Áp lực động mạch phổi tâm thu bình thường chỉ từ mười lăm đến hai mươi lăm mmHg. Ngăn ngừa hiện tượng tăng áp lực thủy tĩnh gây thoát dịch mạch máu vào phế nang (phù phổi cấp).
Sức cản mạch máu thấp (PVR) Sức cản mạch máu phổi chỉ bằng khoảng một phần mười sức cản mạch máu đại tuần hoàn. Tâm thất phải thành mỏng có thể dễ dàng bơm toàn bộ cung lượng tim lên phổi mà không bị quá tải áp lực.
Hiện tượng co mạch do thiếu oxy (HPV) Các tiểu động mạch phổi tự động co thắt lại khi phế nang tương ứng bị thiếu oxy. Tái phân phối dòng máu đến các vùng phế nang được thông khí tốt nhằm tối ưu hóa tỷ lệ thông khí / tưới máu (V/Q).

Các bệnh lý lâm sàng nguy hiểm của Động mạch phổi

Bệnh lý động mạch phổi ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng tim phải và trao đổi khí (Humbert et al., 2022; Galiè et al., 2015):

  1. Tăng áp động mạch phổi (Pulmonary Arterial Hypertension - PAH): Tình trạng tăng sinh và tái cấu trúc thành các mạch máu phổi nhỏ dẫn đến tăng sức cản mạch máu phổi và áp lực động mạch phổi trung bình vượt quá 20 mmHg lúc nghỉ ngơi. Hậu quả gây phì đại và suy tim phải tiến triển (Humbert et al., 2022).
  2. Thuyên tắc động mạch phổi (Pulmonary Embolism - PE): Cục máu đông (thường từ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới) di chuyển làm tắc nghẽn đột ngột thân hoặc nhánh động mạch phổi. Biểu hiện khó thở cấp tính, đau ngực màng phổi, tụt huyết áp và nguy cơ ngừng tuần hoàn nhanh chóng nếu không được tiêu sợi huyết kịp thời.
  3. Hẹp van động mạch phổi bẩm sinh: Khiếm khuyết cấu trúc van tim bẩm sinh gây cản trở dòng tống máu từ thất phải lên phổi, thường được chỉ định can thiệp nong van bằng bóng qua da.

Chẩn đoán hình ảnh và Thăm dò huyết động

Các phương pháp cận lâm sàng hiện đại đánh giá động mạch phổi:

  • Siêu âm tim qua thành ngực (TTE): Ước tính gián tiếp áp lực động mạch phổi tâm thu qua phổ hở van ba lá và đánh giá kích thước, chức năng co bóp của thất phải.
  • Chụp cắt lớp vi tính mạch máu phổi (CTPA): Tiêu chuẩn vàng hình ảnh học giúp phát hiện vị trí chính xác của huyết khối gây thuyên tắc phổi.
  • Thông tim phải (Right Heart Catheterization): Tiêu chuẩn vàng huyết động học đo trực tiếp áp lực động mạch phổi và áp lực mao mạch phổi bít để chẩn đoán xác định và phân loại các thể tăng áp phổi.

Câu hỏi thường gặp

Động mạch phổi có điểm gì đặc biệt so với hầu hết các động mạch khác trong cơ thể người?

Điểm đặc biệt nhất là động mạch phổi vận chuyển máu nghèo oxy (máu tĩnh mạch khử oxy có màu sẫm) từ tâm thất phải lên phổi, trong khi hầu hết các động mạch trong đại tuần hoàn đều vận chuyển máu giàu oxy từ tim đi nuôi các mô.

Tiêu chuẩn chẩn đoán Tăng áp động mạch phổi (Pulmonary Hypertension) theo hướng dẫn quốc tế ESC/ERS là gì?

Theo hướng dẫn ESC/ERS, tăng áp phổi được xác định khi áp lực động mạch phổi trung bình (mPAP) lúc nghỉ ngơi vượt quá 20 mmHg đo trực tiếp qua kỹ thuật thông tim phải.

Bệnh Thuyên tắc mạch phổi (Pulmonary Embolism) phát sinh từ nguyên nhân nào và nguy hiểm ra sao?

Thuyên tắc phổi thường bắt nguồn từ huyết khối tĩnh mạch sâu ở các chi dưới di chuyển lên làm tắc nghẽn đột ngột thân hoặc nhánh động mạch phổi, dẫn đến suy thất phải cấp tính và nguy cơ tử vong nhanh chóng nếu không được can thiệp tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối kịp thời.

Tài liệu tham khảo

  1. Humbert, M., Kovacs, G., Hoeper, M. M., et al. (2022). 2022 ESC/ERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension. European Heart Journal, 43(38), 3618-3731. DOI: 10.1093/eurheartj/ehac237
  2. Galiè, N., Humbert, M., Vachiery, J. L., et al. (2015). 2015 ESC/ERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension. European Heart Journal, 37(1), 67-119. DOI: 10.1093/eurheartj/ehv317
  3. Townsley, M. I. (2012). Structure and Composition of Pulmonary Arteries, Capillaries, and Veins. Comprehensive Physiology, 2(1), 675-709. DOI: 10.1002/cphy.c100081