Tỷ lệ tăng trưởng trong bệnh lymphoma không Hodgkin ác tính (NHL) được xác định in situ bằng kháng thể đơn dòng Ki-67 Dịch bởi AI Tập 2 Số 4 - Trang 365-371 - 1984
Johannes Gerdes, Frederike Dallenbach, K. Lennert, Hilmar Lemke, Harald Stein
Tóm tắtTỷ lệ tế bào phân chia trong các bệnh lymphoma không Hodgkin ác tính
(NHL) được xác định in situ thông qua việc nhuộm miễn dịch với kháng thể đơn
dòng Ki-67, phản ứng với một kháng nguyên hạt nhân chỉ có trong các tế bào đang
phân chia. Một mối tương quan có ý nghĩa thống kê cao giữa tỷ lệ tế bào dương
tính với Ki-67 và phân loại của các bệnh NHL theo phân loại Kiel đã được chứng
minh. 93,8... hiện toàn bộ
Ý nghĩa lâm sàng và tiên lượng của phân loại Kiel đối với u lympho không Hodgkin: kết quả từ một nghiên cứu đa trung tâm theo lối quan sát Dịch bởi AI Tập 2 Số 3 - Trang 269-306 - 1984
G. Brittinger, H. Bartels, Harold Common, E. Dühmke, H.H. Fülle, U. Gunzer, T. Gyenes, R. Heinz, E. König, P. Meusers, M. Paukstat, H. Pralle, H. Theml, Wolfgang Köpcke, Ch. Thieme, Thomas Zwingers, K. Musshoff, A Stacher, H Brücher, F. Herrmann, WD Ludwig, W Pribilla, A. Burger‐Schüler, G. W. Löhr, H Gremmel, Joachim Oertel, H. Gerhartz, K.‐M. Koeppen, Irene Boll, D. Huhn, Thomas Binder, A. Schoengen, L. Nowicki, H.W. Pees, P. G. Scheurlen, Howard C. Leopold, M Wannenmacher, M. Schmidt, H. Löffler, G. Michlmayr, Eckhard Thiel, R. Zettel, U Rühl, H. Wilke, E.‐W. Schwarze, H. Stein, A.C. Feller, K. Lennert
Tóm tắtÝ nghĩa lâm sàng và tiên lượng của phân loại Kiel đối với u lympho không
Hodgkin (NHL) đã được nghiên cứu trên 1127 bệnh nhân tham gia vào một nghiên cứu
theo lối quan sát đa trung tâm có hướng prospect. Tỷ lệ sống sót của 782 (69,4
phần trăm) bệnh nhân mắc NHL ác tính độ thấp (u lympho lymphocytic, chủ yếu là
B-CLL, LP immunocytoma, u lympho centrocytic, u lympho
centroblastic-centrocytic)... hiện toàn bộ
Các yếu tố dự đoán cho bệnh lymphoma tiêu hóa nguyên phát Dịch bởi AI Tập 13 Số 3 - Trang 153-163 - 1995
Raymond Liang, D. Todd, T. K. Chan, Edmond Chiu, Albert K. W. Lie, Yok‐Lam Kwong, Damon Choy, Faith Ho
Tóm tắtĐường tiêu hóa là một vị trí ngoài hạch nguyên phát phổ biến cho bệnh
lymphoma không Hodgkin. Tuy nhiên, hiện tại chưa có sự đồng thuận thống nhất về
phân loại bệnh lý, hệ thống giai đoạn lâm sàng và quản lý bệnh này. Bài báo này
báo cáo kinh nghiệm trong việc quản lý 425 bệnh nhân người Trung Quốc mắc
lymphoma tiêu hóa nguyên phát tại Hong Kong từ tháng 1 năm 1975 đến tháng 6 năm
1993. Tro... hiện toàn bộ
Nghiên cứu dược động học so sánh giữa idarubicin và daunorubicin ở bệnh nhân ung thư bạch cầu Dịch bởi AI Tập 10 Số 2 - Trang 111-116 - 1992
Jacques Robert, F. Rigal‐Huguet, P Hurteloup
Tóm tắtChúng tôi đã nghiên cứu dược động học của idarubicin và daunorubicin ở
tổng cộng 16 bệnh nhân bạch cầu đang điều trị bằng một trong hai thuốc này kết
hợp với aracytine. Các diện tích dưới đường cong (AUC) thu được cho các thuốc
không thay đổi tương ứng với liều lượng, và các tham số dược động học độc lập
với liều rất tương tự nhau cho cả hai thuốc: thanh thải huyết tương tổng thể
(39,0 L/h/... hiện toàn bộ
Quản lý và tiên lượng bệnh Hodgkin tuyến ức dạng lớn Dịch bởi AI Tập 2 Số 1 - Trang 45-59 - 1984
K H Liew, Douglas F. Easton, Alan Horwich, A Barrett, Michael Peckham
Tóm tắtTrong tổng số 235 bệnh nhân bệnh Hodgkin giai đoạn I và II được điều trị
trong khoảng thời gian từ năm 1970 đến 1979, có 103 bệnh nhân (43,8%) có tổn
thương trung thất, trong đó 45 bệnh nhân có bệnh lớn và 58 bệnh nhân không có
tổn thương lớn. Báo cáo này tập trung vào nhóm bệnh nhân có bệnh lớn, trong đó
45% không tái phát sau điều trị và 71% vẫn còn sống. Những bệnh nhân có bệnh
trung thấ... hiện toàn bộ
Ý nghĩa tiên lượng của các khối u mediastinal lớn trong điều trị bệnh Hodgkin. Kinh nghiệm từ viện Gustave‐Roussy Dịch bởi AI Tập 2 Số 1 - Trang 33-43 - 1984
Jean‐Marc Cosset, M Henry-Amar, P Carde, Daniel H. Clarke, J.P. Le Bourgeois, M Tubiana
Tóm tắtTại viện Gustave‐Roussy, chúng tôi đã tiến hành một nghiên cứu trên 154
bệnh nhân có giai đoạn lâm sàng I và II bệnh Hodgkin được điều trị bằng phương
pháp xạ trị để đánh giá ý nghĩa tiên lượng của kích thước khối u mediastinal.
Đối tượng nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân được điều trị tại viện của chúng
tôi và tham gia vào các thử nghiệm H2 và H5E.O.R.T.C. từ năm 1972 đến 1981.Bệnh
nhân đ... hiện toàn bộ
Kết quả điều trị bệnh Hodgkin ở bệnh nhân cao tuổi Dịch bởi AI Tập 13 Số 1 - Trang 19-27 - 1995
José Rodríguez Díaz‐Pavón, Fernando Cabanillas, Alejandro Majlis, Frederick Hagemeister
Tóm tắtKết quả của bệnh Hodgkin ở bệnh nhân cao tuổi là một chủ đề gây tranh
cãi. Chúng tôi đã phân tích hồi cứu 31 ca bệnh nhân trên 60 tuổi đã được điều
trị theo các phác đồ hiện hành. Chúng tôi ghi nhận tỷ lệ đạt đáp ứng hoàn toàn
là 87% và tỷ lệ sống sau 58% với thời gian theo dõi trung bình là 58 tháng, kết
quả này rõ ràng tốt hơn hầu hết các kết quả đã được báo cáo trong nhóm tuổi này.
Mặc d... hiện toàn bộ
Độc tính tủy xương của carboplatin bị ảnh hưởng bởi thời gian sử dụng Dịch bởi AI Tập 8 Số 1 - Trang 59-63 - 1990
David Kerr, Craig Lewis, B W O'Neil, Nora Lawson, Robert Blackie, David R. Newell, Frances Boxall, James Cox, E M Rankin, Stan B. Kaye
Tóm tắtCác nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng có sự dao động sinh học trong
độ nhạy cảm đối với nhiều loại thuốc hóa trị liệu độc tế bào thường sử dụng.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã so sánh dược động học và độc tính tủy xương
của carboplatin được sử dụng vào lúc 18:00 và 06:00 theo thứ tự ngẫu nhiên trên
bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng giai đoạn muộn. Việc điều trị với carboplatin
vào... hiện toàn bộ
#carboplatin #độc tính tủy xương #hóa trị liệu #ung thư buồng trứng #dược động học