Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Phẫu thuật phụ khoa là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật phụ khoa

Tiếng Anhgynecologic surgery

Phẫu thuật phụ khoa là chuyên ngành ngoại khoa can thiệp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý lành tính, ác tính hoặc dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh sản nữ.

377 lượt xem Cập nhật 8/9/2026

Phẫu thuật phụ khoa (gynecologic surgery) là chuyên ngành ngoại khoa can thiệp điều trị các bệnh lý lành tính, ác tính và dị tật bẩm sinh thuộc hệ sinh dục nữ bao gồm tử cung, buồng trứng, vòi tử cung, âm đạo và tầng sinh môn.

Chỉ định và phân loại trong phẫu thuật phụ khoa

Phẫu thuật phụ khoa được chỉ định rộng rãi trong nhiều tình huống lâm sàng từ cấp cứu đến phẫu thuật theo kế hoạch:

  • Bệnh lý lành tính: U xơ tử cung kích thước lớn hoặc gây rong kinh thiếu máu nặng, u nang buồng trứng thực thể, lạc nội mạc tử cung sâu, sa tạng chậu và tiểu không kiểm soát khi gắng sức.
  • Cấp cứu phụ khoa: Thai ngoài tử cung vỡ, xoắn buồng trứng hoặc xoắn u phần phụ, áp xe buồng trứng vòi trứng vỡ gây viêm phúc mạc chậu.
  • Ung thư phụ khoa: Phẫu thuật triệt căn trong ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng và ung thư âm hộ kết hợp vét hạch chậu và hạch cạnh động mạch chủ bụng.

Các phương pháp tiếp cận ngoại khoa

Phẫu thuật nội soi ổ bụng

Phẫu thuật nội soi ổ bụng đã trở thành tiêu chuẩn vàng cho phần lớn các can thiệp phụ khoa lành tính. Thông qua các vết rạch nhỏ trên thành bụng, camera độ phân giải cao và các dụng cụ vi phẫu tinh xảo được đưa vào khoang chậu dưới áp lực khí carbon dioxide. So với mổ mở truyền thống, phẫu thuật nội soi mang lại nhiều lợi ích vượt trội: giảm mất máu trong mổ, giảm đau sau mổ, rút ngắn thời gian nằm viện và hạn chế nguy cơ dính ruột sau mổ.

Phẫu thuật nội soi buồng tử cung

Phương pháp này cho phép bác sĩ tiếp cận khoang buồng tử cung thông qua ngả âm đạo và cổ tử cung mà không cần rạch thành bụng. Nội soi buồng tử cung vừa có giá trị chẩn đoán xác định các tổn thương bề mặt nội mạc, vừa có thể can thiệp điều trị cắt đốt polyp buồng tử cung, cắt u xơ tử cung dưới niêm mạc, tách dính buồng tử cung và cắt vách ngăn tử cung bẩm sinh.

Phẫu thuật ngả âm đạo

Phẫu thuật cắt tử cung qua ngả âm đạo là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu không để lại sẹo thành bụng, đặc biệt phù hợp cho các trường hợp sa sinh dục kèm sa tử cung độ nặng. Phương pháp này giảm thiểu sang chấn thành bụng và có thời gian hồi phục nhanh chóng.

Phẫu thuật với sự trợ giúp của Robot

Hệ thống phẫu thuật robot cung cấp hình ảnh không gian ba chiều phóng đại và các cánh tay cơ học có độ linh hoạt vượt trội cổ tay con người. Kỹ thuật này phát huy ưu thế cao trong các ca mổ phức tạp như bóc tách lạc nội mạc tử cung dính sâu vào trực tràng bàng quang hoặc phẫu thuật ung thư phụ khoa đòi hỏi nạo vét hạch chậu tỉ mỉ.

Chăm sóc hậu phẫu và kiểm soát biến chứng

Kiểm soát nhiễm khuẩn là ưu tiên hàng đầu trong phẫu thuật phụ khoa. Việc sử dụng kháng sinh dự phòng trước khi rạch da theo khuyến cáo lâm sàng giúp giảm thiểu tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ và viêm phúc mạc tiểu khung. Ngoài ra, việc áp dụng chương trình hồi phục sớm sau phẫu thuật (ERAS) bao gồm vận động sớm, nuôi dưỡng đường tiêu hóa sớm và kiểm soát đau đa mô thức không opioid đã cải thiện đáng kể kết quả phục hồi của bệnh nhân.

Câu hỏi thường gặp

Những chỉ định phổ biến nhất của phẫu thuật phụ khoa là gì?

Các chỉ định thường gặp gồm u xơ tử cung biến chứng rong kinh, u buồng trứng thực thể, lạc nội mạc tử cung sâu, sa tạng chậu, thai ngoài tử cung vỡ và các khối u ác tính đường sinh dục nữ.

Ưu điểm của phẫu thuật nội soi phụ khoa so với mổ mở là gì?

Phẫu thuật nội soi ít xâm lấn giúp giảm đau sau mổ, giảm mất máu, hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm trùng và dính tiểu khung, mang lại tính thẩm mỹ cao và rút ngắn thời gian hồi phục.

Cần chuẩn bị gì trước khi bước vào một ca phẫu thuật phụ khoa?

Bệnh nhân cần được thăm khám tiền phẫu toàn diện, làm xét nghiệm đông máu và chức năng tạng, tầm soát ung thư tế bào cổ tử cung, nhịn ăn uống theo hướng dẫn gây mê và điều trị triệt để các viêm nhiễm âm đạo trước mổ.

Các nghiên cứu khoa học về “Phẫu thuật phụ khoa”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Nổi bật tại Việt Nam

  • Đặc điểm lo âu ở bệnh nhân sau phẫu thuật phụ khoa: một nghiên cứu cắt ngang

    Nguyễn Thị Bích Vân và cộng sự2025Tạp chí Phụ Sản

    AI tóm tắt

    Khảo sát cắt ngang trên 394 bệnh nhân tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương đánh giá tình trạng rối loạn lo âu qua thang điểm GAD-7. Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng lo âu sau phẫu thuật phụ khoa đạt 33,25%, trong đó mức độ hiểu biết tư vấn dưới 70% làm tăng nguy cơ lo âu gấp 4 lần (p < 0,004). Kết quả nhấn mạnh vai trò của tư vấn tiền phẫu, dù nghiên cứu chưa theo dõi biến động tâm lý dài hạn.

  • 7. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ, TÍNH AN TOÀN CỦA DESFLURANE TRONG GÂY MÊ DÒNG THẤP CHO PHẪU THUẬT SẢN PHỤ KHOA Ở NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

    Trần Minh Long và cộng sự2024Tạp chí Y học Cộng đồng

    AI tóm tắt

    Thực nghiệm lâm sàng tiến cứu trên 650 bệnh nhân tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An đánh giá gây mê dòng thấp bằng thuốc mê bốc hơi Desflurane. Kỹ thuật duy trì nồng độ trung bình 5,8 ± 0,42% giúp người bệnh trải qua phẫu thuật phụ khoa ổn định huyết động và rút nội khí quản nhanh sau 5,98 phút. Phương pháp tiết kiệm thuốc mê an toàn, mặc dù tỷ lệ kích động ảo giác hậu phẫu vẫn ghi nhận ở mức 4,92%.

Tài liệu tham khảo

  1. Nieboer, T. E., Johnson, N., Lethaby, A., Tavender, E., Curr, E., Garry, R., van Voorst, S., Mol, B. W., & Kluivers, K. B. (2009). Surgical approach to hysterectomy for benign gynaecological disease. Cochrane Database of Systematic Reviews, (3), CD003677. DOI: 10.1002/14651858.cd003677.pub4
  2. Liu, J., Lin, B., Blazek, K., Liang, B., & Guan, X. (2018). Transvaginal Natural Orifice Transluminal Endoscopic Surgery Myomectomy: A Novel Route for Uterine Myoma Removal. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 25(5), 780-785. DOI: 10.1016/j.jmig.2018.01.011
  3. Ghezzi, F., Cromi, A., Bergamini, V., Uccella, S., Beretta, P., Franchi, M., & Bolis, P. (2006). Laparoscopic-assisted vaginal hysterectomy versus total laparoscopic hysterectomy for the management of endometrial cancer: A randomized clinical trial. Journal of Minimally Invasive Gynecology, 13(2), 114-120. DOI: 10.1016/j.jmig.2005.11.013