Từ điển học thuật

Nội soi là gì? Các công bố khoa học về Nội soi

Nội soi là một phương pháp chẩn đoán và điều trị y tế sử dụng thiết bị nội soi để kiểm tra bên trong cơ thể thông qua các lỗ và mở gần cơ thể. Quá trình nội soi...

393 lượt xem Cập nhật 5/9/2026

Nội soi là một phương pháp chẩn đoán và điều trị y tế sử dụng thiết bị nội soi để kiểm tra bên trong cơ thể thông qua các lỗ và mở gần cơ thể. Quá trình nội soi thường được thực hiện bằng cách chèn một ống mỏng có một camera nhỏ hoặc các thiết bị giống như một ống kính vào cơ thể để thu thập hình ảnh và thông tin từ các vùng khác nhau. Phương pháp nội soi thường được sử dụng để quan sát, chẩn đoán và thực hiện các thủ thuật y tế chính xác.
Phương pháp nội soi có thể được sử dụng ở nhiều phần của cơ thể, bao gồm đường tiêu hóa, đường hô hấp, hệ tiết niệu, cổ tử cung và tử cung, và các khớp.

Các loại nội soi phổ biến bao gồm:
1. Nội soi tiêu hóa: Sử dụng để kiểm tra và chẩn đoán các bệnh và vấn đề liên quan đến dạ dày, ruột non và đại tràng. Nội soi tiêu hóa có thể được sử dụng để tìm hiểu nguyên nhân của triệu chứng như ợ hơi, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, hoặc kiểm tra sự tồn tại của những khối u hay vết viêm.

2. Nội soi hệ tiết niệu: Sử dụng để kiểm tra và chẩn đoán các vấn đề liên quan đến bàng quang, ống dẫn tiểu và thận. Nội soi hệ tiết niệu có thể được sử dụng để xác định vết viêm, sỏi, u xo, hay khám phá các bất thường khác trong hệ tiết niệu.

3. Nội soi hô hấp: Sử dụng để kiểm tra và chẩn đoán các vấn đề liên quan đến phổi và hệ thống hô hấp. Nội soi hô hấp giúp chẩn đoán và theo dõi các bệnh tình như viêm phổi, ung thư phổi, viêm xoang, hoặc các vấn đề khác liên quan đến hô hấp.

4. Nội soi cổ tử cung và tử cung: Sử dụng để kiểm tra và chẩn đoán các vấn đề liên quan đến tử cung, cổ tử cung và buồng trứng. Nội soi cổ tử cung và tử cung giúp phát hiện và điều trị các khối u tử cung, lọc cổ tử cung hay viêm nhiễm.

Các loại nội soi khác bao gồm nội soi khớp (sử dụng để chẩn đoán và điều trị các vấn đề liên quan đến khớp), nội soi thần kinh (sử dụng để kiểm tra và điều trị các vấn đề liên quan đến hệ thống thần kinh), cũng như nội soi nhãn khoa, tai mũi họng và nội soi jáu mắt.

Phương pháp nội soi giúp các chuyên gia y tế có thể xem rõ bên trong cơ thể và thu thập các mẫu để kiểm tra và chẩn đoán các vấn đề y tế. Các quá trình nội soi thường an toàn và ít đau đớn, và có thể được thực hiện trong môi trường y tế hoặc phòng khám.

Các nghiên cứu khoa học về “nội soi”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Trích dẫn nhiều nhất

  • KẾT QUẢ NỘI SOI NGƯỢC DÒNG TÁN SỎI NIỆU QUẢN 1/3 TRÊN BẰNG ỐNG MỀM SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG LASER HOLMIUM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP CƠ SỞ 2

    Nguyễn Thế May và cộng sự2026Tạp chí Y học Cộng đồng

    AI tóm tắt

    Nghiên cứu lâm sàng hồi cứu trên 40 bệnh nhân sỏi niệu quản đoạn trên tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp đánh giá hiệu quả can thiệp ngoại khoa ít xâm lấn. Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng ống mềm phối hợp nguồn laser Holmium đạt tỷ lệ làm sạch sỏi sớm 72,5% với thời gian nằm viện hậu phẫu trung bình 3,68 ngày. Kỹ thuật thể hiện tính an toàn cao và hạn chế biến chứng chảy máu, dù trang thiết bị ống soi đòi hỏi quy trình bảo dưỡng nghiêm ngặt.

  • KẾT QUẢ SỚM NỘI SOI NGƯỢC DÒNG TÁN SỎI THẬN BẰNG ỐNG MỀM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2025 - 2026

    Nguyễn Việt Hải và cộng sự2026Tạp chí Y Dược học Quân sự

    AI tóm tắt

    Theo dõi tiến cứu dọc trên 51 bệnh nhân có chỉ định can thiệp tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 nhằm đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật đường tiết niệu. Kỹ thuật nội soi ngược dòng ống mềm tán sỏi thận đạt tỷ lệ sạch sỏi 82,4% tại thời điểm tái khám cùng tỷ lệ biến chứng nhẹ chỉ 7,8% và giúp cải thiện chức năng lọc cầu thận. Kết quả cho thấy ưu thế phục hồi nhanh của phẫu thuật ít xâm lấn, dù sỏi đài dưới vẫn tiềm ẩn nguy cơ sót sỏi.