Từ điển học thuật Khoa học y - dược

U màng não là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu

Tiếng AnhMeningioma

U màng não là khối u nguyên phát phổ biến nhất của hệ thần kinh trung ương, xuất phát từ các tế bào mũ màng nhện (arachnoid cap cells) của màng nhện, phần lớn lành tính nhưng có thể chèn ép các cấu trúc thần kinh lân cận.

250 lượt xem Cập nhật 3/9/2026

U màng não (Meningioma) là khối u nguyên phát phổ biến nhất của hệ thần kinh trung ương, xuất phát từ các tế bào mũ màng nhện (arachnoid cap cells) của màng nhện, phần lớn lành tính nhưng có thể chèn ép các cấu trúc thần kinh lân cận.

Phân Loại Mô Bệnh Học Và Sinh Học Phân Tử Theo WHO

Hệ thống phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2021) kết hợp đặc điểm hình thái học vi thể và các dấu ấn phân tử để định danh mức độ ác tính:

Cấp độ WHO Các phân type mô học điển hình Dấu ấn phân tử & Tiên lượng
Grade 1 (Lành tính) Màng não mô (Meningothelial), sợi (Fibrous), chuyển tiếp (Transitional), thể cát (Psammomatous) Đột biến NF2, AKT1, TRAF7, SMO; tốc độ nhân chia thấp, nguy cơ tái phát rất thấp sau cắt trọn
Grade 2 (Không điển hình) Thể tế bào sáng (Clear cell), thể sống trâu (Chordoid), không điển hình (Atypical) Có từ 4 phân bào/10 vi trường lớn, xâm lấn nhu mô não; tỷ lệ tái phát sau 5 năm từ 30% đến 40%
Grade 3 (Ác tính) Thể nhú (Papillary), thể que (Rhabdoid), thoái biến vô căn (Anaplastic) Có trên 20 phân bào/10 vi trường, đột biến khởi động TERT hoặc mất đoạn CDKN2A/B; tiến triển nhanh

Biểu Hiện Lâm Sàng Và Chẩn Đoán Hình Ảnh

Triệu chứng lâm sàng phụ thuộc chủ yếu vào vị trí giải phẫu định khu của khối u trên vòm sọ hoặc nền sọ:

  • Hội chứng tăng áp lực nội sọ: Đau đầu tiến triển, buồn nôn, phù gai thị do khối u chèn ép hệ thống dẫn lưu dịch não tủy hoặc gây phù não chu u rộng.
  • Triệu chứng thần kinh khu trú: Cơn động kinh cục bộ hoặc toàn thể (u vùng lồi não), liệt nửa người, mất khứu giác (u rãnh khứu), giảm thị lực hoặc bán manh (u củ yên, u cánh xương bướm).
  • Đặc điểm trên MRI sọ não: Khối u ngoài trục đồng tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu nhẹ trên T2W, ngấm thuốc đối quang từ mạnh và đồng nhất sau tiêm gadolinium, kèm dấu hiệu đuôi màng cứng (Dural tail sign) đặc trưng.

Chiến Lược Điều Trị Ngoại Khoa Và Xạ Phẫu

Lựa chọn phương thức điều trị dựa trên kích thước khối u, triệu chứng và mức độ xâm lấn:

  • Theo dõi chủ động: Áp dụng cho các khối u màng não tình cờ phát hiện, kích thước nhỏ dưới 2 cm, không có triệu chứng và không kèm phù não trên MRI.
  • Phẫu thuật vi phẫu: Là biện pháp điều trị triệt căn hàng đầu nhằm giải phóng chèn ép thần kinh và lấy mẫu giải phẫu bệnh. Mức độ cắt bỏ được phân loại theo thang điểm Simpson từ Độ 1 đến Độ 5.
  • Xạ phẫu định vị (SRS): Sử dụng Gamma Knife hoặc CyberKnife chiếu liều tia xạ hội tụ cao chính xác vào khối u màng não nền sọ khó tiếp cận ngoại khoa, giúp kiểm soát tại chỗ khối u đạt trên 90% ở Grade 1.

Câu hỏi thường gặp

Phân loại mô học u màng não theo WHO 2021 gồm những cấp độ (grade) nào?

WHO chia u màng não thành 3 grade: Grade 1 (lành tính, chiếm khoảng 80–85%), Grade 2 (không điển hình/giáp biên, có xu hướng xâm lấn, chiếm 15–20%) và Grade 3 (ác tính/thoái biến vô căn, chiếm 1–3%).

Thang điểm cắt bỏ Simpson có ý nghĩa như thế nào trong phẫu thuật u màng não?

Thang điểm Simpson đánh giá mức độ triệt căn của phẫu thuật từ Độ 1 (cắt trọn u kèm màng cứng và xương bị thâm nhiễm) đến Độ 5 (chỉ sinh thiết hoặc giảm áp), tương quan trực tiếp với tỷ lệ tái phát u sau mổ.

Khi nào thì xạ phẫu định vị (Gamma Knife/CyberKnife) được chỉ định trong u màng não?

Xạ phẫu được chỉ định cho các u màng não kích thước nhỏ (dưới 3 cm) ở vị trí sâu khó tiếp cận ngoại khoa (như nền sọ, xoang hang), u tái phát sau mổ hoặc u còn sót lại.

Tài liệu tham khảo

  1. Chicoine, Yahanda, Dacey (2021). A tribute to the late Professor Donald Simpson, Australian neurosurgeon and namesake of the Simpson grading system for meningioma extent of resection. Journal of Neurosurgery. doi:10.3171/2020.6.jns201331 DOI: 10.3171/2020.6.jns201331
  2. Simon, Gousias (2024). Grading meningioma resections: the Simpson classification and beyond. Acta Neurochirurgica. doi:10.1007/s00701-024-05910-9 DOI: 10.1007/s00701-024-05910-9
  3. Oya (2012). Erratum: Significance of Simpson grading system in modern meningioma surgery: integration of the grade with MIB-1 labeling index as a key to predict the recurrence of WHO Grade I meningiomas. Journal of Neurosurgery. doi:10.3171/2012.7.jns111945a DOI: 10.3171/2012.7.jns111945a