Cận lâm sàng là quá trình chuẩn đoán, điều trị và theo dõi các bệnh lý dựa trên các phương pháp và kỹ thuật y khoa cụ thể như xét nghiệm, siêu âm, chụp CT, chụp MRI, và các phương pháp khác. Cận lâm sàng giúp các bác sĩ và chuyên gia y khoa hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và xác định phương pháp điều trị tốt nhất.
Cận lâm sàng cũng bao gồm việc thu thập thông tin về triệu chứng từ bệnh nhân, kiểm tra các dấu hiệu vật lý, và đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn về lịch sử sức khỏe của bệnh nhân và các yếu tố nguy cơ. Ngoài ra, cận lâm sàng còn bao gồm việc đánh giá kết quả của các xét nghiệm và quyết định điều trị phù hợp dựa trên các thông tin thu thập được.
Cận lâm sàng rất quan trọng để đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được chẩn đoán chính xác và điều trị tốt nhất. Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tiến triển của bệnh lý và hiệu quả của điều trị. Các bác sĩ và chuyên gia y khoa cần phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện cận lâm sàng để đảm bảo cho quá trình chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân.
Cận lâm sàng cũng bao gồm việc đánh giá tình trạng tâm lý và tinh thần của bệnh nhân, vì tâm lý và tinh thần có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và quá trình điều trị. Bác sĩ cận lâm sàng cũng có thể hỏi về lối sống và thói quen dinh dưỡng của bệnh nhân để hiểu rõ hơn về nguyên nhân của tình trạng sức khỏe của họ.
Mục tiêu của cận lâm sàng là cung cấp thông tin chính xác và toàn diện nhất về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để có thể đưa ra quyết định chẩn đoán và điều trị phù hợp. Cận lâm sàng là một phần quan trọng của quá trình chăm sóc sức khỏe và giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Từ điển học thuật
Cận lâm sàng là gì? Các công bố khoa học về Cận lâm sàng
Cận lâm sàng là quá trình chuẩn đoán, điều trị và theo dõi các bệnh lý dựa trên các phương pháp và kỹ thuật y khoa cụ thể như xét nghiệm, siêu âm, chụp CT, chụp...
American Association for the Advancement of Science (AAAS)· Tập 304 Số 5676 ·Trang 1497-1500·2004
#EGFR #đột biến #ung thư phổi #liệu pháp gefitinib #đáp ứng lâm sàng #Nhật Bản #Hoa Kỳ #ung thư biểu mô tuyến #NSCLC #nhạy cảm #ức chế tăng trưởng #somatic mutations
9180
American Society of Clinical Oncology (ASCO)· Tập 15 Số 6 ·Trang 2403-2413·1997
5611
American Society of Clinical Oncology (ASCO)· Tập 25 Số 1 ·Trang 118-145·2007
4324
American Society of Clinical Oncology (ASCO)· Tập 28 Số 16 ·Trang 2784-2795·2010
#hướng dẫn #đánh giá #thụ thể estrogen #thụ thể progesterone #tính dự đoán #ung thư vú #xét nghiệm mô hóa miễn dịch #hiệu suất xét nghiệm #biến số tiền phân tích #tiêu chuẩn diễn giải #thuật toán xét nghiệm #liệu pháp nội tiết #ung thư vú xâm lấn #kiểm soát nội bộ #kiểm soát ngoại vi.
3799
American Society of Clinical Oncology (ASCO)· Tập 25 Số 15 ·Trang 1960-1966·2007
3674
American Society of Clinical Oncology (ASCO)· Tập 31 Số 31 ·Trang 3997-4013·2013
3562
Clinical Infectious Diseases· Tập 48 Số 5 ·Trang 503-535·2009
3147
Clinical Infectious Diseases· Tập 52 Số 4 ·Trang e56-e93·2011
3088
Clinical Infectious Diseases· Tập 62 Số 4 ·Trang e1-e50·2016
3046
American Society of Clinical Oncology (ASCO)· Tập 22 Số 5 ·Trang 777-784·2004
#Gefitinib #Gemcitabine #Cisplatin #ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) #thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III #INTACT 1.
1722
Tổng số: 1,558
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 10
