Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Tim bẩm sinh là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu

Tiếng Anhcongenital heart disease

Tên gọi khácbệnh tim bẩm sinhdị tật tim bẩm sinhcongenital heart defectCHD

Tim bẩm sinh là nhóm dị tật cấu trúc của tim hoặc các mạch máu lớn trong lồng ngực xuất hiện từ khi sinh ra do sự gián đoạn hoặc bất thường trong quá trình tạo phôi thai tim mạch ở những tuần đầu của thai kỳ.

353 lượt xem Cập nhật 3/9/2026

Tim bẩm sinh (congenital heart disease) là nhóm dị tật cấu trúc của tim hoặc các mạch máu lớn trong lồng ngực xuất hiện từ khi sinh ra do sự gián đoạn hoặc bất thường trong quá trình tạo phôi thai tim mạch ở những tuần đầu của thai kỳ.

Cơ chế phôi thai học và nguyên nhân bệnh sinh

Tim là cơ quan chức năng đầu tiên phát triển trong phôi người. Quá trình tạo vách ngăn buồng tim, sự xoay của ống tim nguyên thủy và sự phân chia thân nón động mạch diễn ra chủ yếu từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 8 của thai kỳ. Bất kỳ rối loạn phân tử hoặc tác động ngoại cảnh nào trong giai đoạn nhạy cảm này đều có thể dẫn đến dị tật tim bẩm sinh:

  • Yếu tố di truyền: Bất thường số lượng nhiễm sắc thể như tam bội thể 21 (Hội chứng Down gắn liền với thông sàn nhĩ thất AVSD), hội chứng Turner (hẹp eo động mạch chủ), hội chứng mất đoạn 22q11.2 (Hội chứng DiGeorge gắn liền với thân chung động mạch và tứ chứng Fallot). Đột biến các gen yếu tố phiên mã tim mạch như NKX2-5, GATA4, TBX5 (hội chứng Holt-Oram).
  • Yếu tố môi trường và thai kỳ: Mẹ nhiễm virus Rubella trong 3 tháng đầu thai kỳ (tam chứng Gregg: PDA, đục thủy tinh thể, điếc), bệnh đái tháo đường thai kỳ không kiểm soát, sử dụng các thuốc có độc tính trên phôi thai (thalidomide, lithium, isotretinoin) hoặc phơi nhiễm rượu nặng.

Phân loại lâm sàng tim bẩm sinh

Dựa trên tình trạng bão hòa oxy máu động mạch và biểu hiện lâm sàng, tim bẩm sinh được chia thành hai nhóm lớn:

Nhóm bệnh lý Cơ chế huyết động học Bệnh lý tiêu biểu Biểu hiện lâm sàng chính
Tim bẩm sinh không tím (Acyanotic CHD) Máu giàu oxy từ buồng tim trái shunt sang buồng tim phải (Shunt Trái - Phải), làm tăng lưu lượng máu lên tuần hoàn phổi nhưng không gây thiếu oxy mô ngoại vi. Thông liên thất (VSD), thông liên nhĩ (ASD), còn ống động mạch (PDA), hẹp eo động mạch chủ (Coarctation of Aorta). Thở nhanh, chậm tăng cân, viêm phổi tái diễn nhiều lần; lâu dài dẫn đến tăng áp động mạch phổi cố định (Hội chứng Eisenmenger).
Tim bẩm sinh có tím (Cyanotic CHD) Máu nghèo oxy từ tim phải shunt thẳng sang tim trái hoặc đại tuần hoàn (Shunt Phải - Trái), hoặc có sự trộn lẫn hoàn toàn hai dòng máu. Tứ chứng Fallot (TOF), chuyển vị đại động mạch (TGA), teo van ba lá, thân chung động mạch, hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường hoàn toàn (TAPVR). Tím tái môi và đầu chi xuất hiện sớm sau sinh hoặc tăng khi khóc, ngón tay hình dùi trống, cơn khó thở tím tái thiếu oxy cấp tính.

Chẩn đoán cận lâm sàng và chiến lược điều trị can thiệp

Siêu âm tim thai (Fetal Echocardiography) thực hiện từ tuần 18-22 của thai kỳ cho phép phát hiện sớm hầu hết các dị tật tim bẩm sinh phức tạp, giúp lập kế hoạch chăm sóc chu sinh và hồi sức cấp cứu ngay tại phòng sinh.

Sau sinh, siêu âm tim qua thành ngực (TTE) kết hợp Doppler màu là phương tiện chẩn đoán xác định tiêu chuẩn vàng, đánh giá kích thước dòng shunt, chức năng tâm thất và đo áp lực động mạch phổi. Đối với các tổn thương giải phẫu phức tạp, chụp cắt lớp vi tính tim mạch (Cardiovascular CT) hoặc chụp cộng hưởng từ tim (CMR) cung cấp bản đồ không gian 3D chi tiết phục vụ phẫu thuật.

Chiến lược điều trị hiện đại kết hợp chặt chẽ giữa nội khoa, can thiệp tim mạch qua da và phẫu thuật sửa chữa triệt để:

  • Can thiệp qua da (Catheter-based intervention): Sử dụng dù bít Amplatzer để đóng lỗ thông liên nhĩ lỗ thứ hai hoặc còn ống động mạch qua đường tĩnh mạch đùi; nong van động mạch phổi hoặc van động mạch chủ bằng bóng, đặt stent hẹp eo động mạch chủ.
  • Phẫu thuật tim hở: Vá lỗ thông liên thất, sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot (vá VSD, mở rộng phễu và thân động mạch phổi), phẫu thuật chuyển gốc động mạch (Arterial Switch Operation - phẫu thuật Jatene) cho bệnh nhi chuyển vị đại động mạch trong những tuần đầu sau sinh.

Câu hỏi thường gặp

Các dị tật tim bẩm sinh không tím phổ biến nhất gồm những bệnh nào?

Bao gồm thông liên thất (VSD), thông liên nhĩ (ASD), còn ống động mạch (PDA) và hẹp eo động mạch chủ, đặc trưng bởi luồng thông shunt Trái - Phải.

Tứ chứng Fallot bao gồm những bất thường giải phẫu nào?

Gồm 4 tổn thương: thông liên thất lớn, hẹp phễu và động mạch phổi, động mạch chủ cưỡi ngựa lên vách liên thất và phì đại tâm thất phải.

Thời điểm lý tưởng nhất để thực hiện siêu âm tim thai sàng lọc là khi nào?

Từ tuần thứ 18 đến tuần thứ 22 của thai kỳ, khi kích thước các cấu trúc buồng tim thai nhi đã đủ lớn và cửa sổ siêu âm rõ nét nhất.

Các nghiên cứu khoa học về “Tim bẩm sinh”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Mới nhất

  • TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở TRẺ BỆNH TIM BẨM SINH TẠI KHOA HỒI SỨC PHẪU THUẬT TIM TRẺ EM, BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

    Lê Thành Khánh Vân và cộng sự2026Tạp chí Y học Cộng đồng

    AI tóm tắt

    Thực trạng suy dinh dưỡng ở bệnh nhi phẫu thuật tim được lượng giá qua nghiên cứu mô tả cắt ngang từ bệnh án điện tử tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Trong nhóm trẻ 0–60 tháng tuổi mắc bệnh tim bẩm sinh, tỷ lệ nhẹ cân là 66,7%, thấp còi 54,2% và gầy còm 39,6%, vượt trội so với các nhóm tuổi lớn. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của can thiệp dinh dưỡng sớm nhằm nâng cao thể trạng hồi sức cho trẻ tim bẩm sinh.

  • Phẫu thuật tạm thời trong điều trị bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em: vai trò và kết quả

    Lê Thành Khánh Vân và cộng sự2026Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam

    AI tóm tắt

    Vai trò của phẫu thuật tạm thời được lượng giá qua nghiên cứu cắt ngang hồi cứu trên 115 bệnh nhi mắc bệnh tim bẩm sinh tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Hai kỹ thuật chủ đạo là cầu nối Glenn shunt (47%) và shunt chủ - phổi (41,7%), ghi nhận tỷ lệ tử vong chung 12,1% cùng 55,6% trẻ tiếp tục bước vào mổ giai đoạn hai. Báo cáo làm rõ giá trị cầu nối huyết động sống còn của chiến lược phẫu thuật nhiều thì cho trẻ mắc tim bẩm sinh phức tạp.

  • Nghiên cứu đặc điểm hình thái động mạch phổi trong bệnh hẹp và bất sản động mạch phổi trên chụp cắt lớp vi tính và thông tim tại Bệnh viện Chợ Rẫy

    Lê Thành Khánh Vân và cộng sự2026Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam

    AI tóm tắt

    Hình thái hệ động mạch phổi được khảo sát ở trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh kèm hẹp và bất sản động mạch phổi. Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 28 bệnh nhi tại Bệnh viện Chợ Rẫy ghi nhận 53,6% không có lỗ van động mạch phổi và 67,9% không có tuần hoàn bàng hệ MAPCAs. Can thiệp ngoại khoa gồm 45,9% ca phẫu thuật một thất và 10,8% phẫu thuật Rastelli. Dữ liệu cho thấy cắt lớp vi tính và thông tim giúp định hướng can thiệp hiệu quả.

  • Shifts in inpatient treatment patterns for congenital heart disease before and after the introduction of open - heart surgery at Hanoi Medical University Hospital (2015 - 2024)

    Ngo Thi Hanh và cộng sự2025Tạp chí Nghiên cứu Y học

    AI tóm tắt

    Sự chuyển dịch mô hình điều trị ở 711 bệnh nhân bệnh tim bẩm sinh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (HMUH) giai đoạn 2015–2024 được Hạnh cùng đồng nghiệp đánh giá. Nghiên cứu cắt ngang ghi nhận sau khi triển khai mổ tim hở, tỷ lệ thông liên nhĩ tăng lên 64,9% và xuất hiện các ca phức tạp như tứ chứng Fallot. Nhóm nghiên cứu kết luận kỹ thuật mổ hở đã nâng cao năng lực tiếp nhận bệnh lý nặng, dù thách thức về biến chứng phẫu thuật gia tăng.

  • 7. Đặc điểm điện tâm đồ của trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh động mạch vành trái xuất phát từ động mạch phổi

    Hoàng Thị Huỳnh và cộng sự2025Tạp chí Nghiên cứu Y học

    AI tóm tắt

    Đặc điểm điện tâm đồ được phân tích ở bệnh nhi mắc bệnh tim bẩm sinh ALCAPA. Nghiên cứu mô tả trên 62 bệnh nhân tại Bệnh viện Nhi Trung ương ghi nhận 91,9% có sóng T âm và 85,5% xuất hiện sóng Q hoại tử thành trước bên aVL. Biên độ sâu của sóng Q liên quan chặt chẽ với phân suất tống máu thất trái LVEF ≤ 40%. Dữ liệu cho thấy điện tâm đồ hỗ trợ phát hiện sớm thiếu máu cơ tim trước phẫu thuật.

Trích dẫn nhiều nhất

  • Tỷ lệ hiện mắc khi sinh của bệnh tim bẩm sinh trên toàn thế giới

    Dịch bởi AIBirth Prevalence of Congenital Heart Disease Worldwide

    Denise van der Linde và cộng sự2011Journal of the American College of Cardiology2.700 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Tỷ lệ hiện mắc khi sinh (birth prevalence) của bệnh tim bẩm sinh toàn cầu được lượng giá qua tổng quan hệ thống và phân tích gộp 114 nghiên cứu gồm hơn 24 triệu trẻ sinh sống. Tỷ lệ mắc tăng từ 0,6/1.000 trẻ giai đoạn 1930–1934 lên 9,1/1.000 trẻ sau năm 1995, tương ứng 1,35 triệu sơ sinh mỗi năm và cao nhất tại châu Á (9,3/1.000). Kết quả chỉ ra sự chênh lệch dịch tễ giữa các khu vực và nhấn mạnh gánh nặng y tế lớn của tim bẩm sinh.

  • Kết quả phát triển thần kinh ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh: đánh giá và quản lý

    Dịch bởi AINeurodevelopmental Outcomes in Children With Congenital Heart Disease: Evaluation and Management

    Bradley S. Marino và cộng sự20121.324 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Đồng thuận khoa học do Marino cùng hiệp hội AHA chủ trì tổng hợp y văn giai đoạn 1966–2011 về suy giảm phát triển thần kinh (neurodevelopmental) ở trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh. Báo cáo tổng quan xác định nhóm trẻ này có nguy cơ cao chậm vận động và đề xuất thuật toán (algorithm) phân tầng nguy cơ để theo dõi định kỳ. Tác giả nhấn mạnh sàng lọc sớm giúp cải thiện học tập, dù việc áp dụng mô hình còn phụ thuộc nguồn lực y tế.

  • Tỷ lệ mắc bệnh tim bẩm sinh: I. Tỷ lệ mắc sau sinh

    Dịch bởi AIIncidence of congenital heart disease: I. Postnatal incidence

    Julien I.E. Hoffman1995Pediatric Cardiology777 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Tổng quan dịch tễ học của Hoffman phân tích tỷ lệ mới mắc sau sinh (postnatal incidence) của bệnh tim bẩm sinh tại các nước công nghiệp phương Tây. Bài tổng quan ghi nhận tỷ lệ dao động từ 3 đến 12 ca trên 1.000 trẻ sinh sống, tăng lên chủ yếu nhờ siêu âm Doppler phát hiện các tổn thương không triệu chứng. Tác giả kết luận tần suất dị tật thực tế không tăng rõ rệt qua 30 năm, dù dữ liệu tại các nước đang phát triển còn hạn chế.

  • Di truyền học phát triển của bệnh tim bẩm sinh

    Dịch bởi AIThe developmental genetics of congenital heart disease

    Benoit G. Bruneau2008Nature732 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Phân tích di truyền học phát triển (developmental genetics) của Bruneau làm sáng tỏ cơ chế phân tử và căn nguyên bệnh sinh của bệnh tim bẩm sinh ở trẻ nhỏ. Bài tổng quan trên tạp chí Nature tổng kết các đột biến gen then chốt làm gián đoạn quá trình biệt hóa tế bào và hình thành vách tim trong phôi thai học. Tác giả nhấn mạnh việc giải mã mạng lưới điều hòa gen giúp giải thích các dạng dị tật tim phổ biến, mở ra tiềm năng chẩn đoán sớm trước sinh.

  • Đột biến de novo trong bệnh tim bẩm sinh kèm bất thường phát triển thần kinh và các dị tật bẩm sinh khác

    Dịch bởi AIDe novo mutations in congenital heart disease with neurodevelopmental and other congenital anomalies

    Jason Homsy và cộng sự2015American Association for the Advancement of Science (AAAS)712 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Khảo sát giải trình tự vùng mã hóa (exome sequencing) của Homsy trên 1.200 bệnh nhân tim bẩm sinh cùng cha mẹ đã xác định các đột biến phát sinh mới (de novo). Nghiên cứu đoàn hệ ghi nhận gánh nặng đột biến gây hại tăng cao ở nhóm mắc kèm suy giảm phát triển thần kinh, tập trung ở các gen kiểm soát sự tạo phôi tim và não. Tác giả đề xuất xét nghiệm gen lâm sàng giúp nhận diện sớm nguy cơ khuyết tật phát triển thần kinh để can thiệp kịp thời.

Nổi bật tại Việt Nam

  • ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT Ở TRẺ EM DƯỚI 12 THÁNG TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Trí Thanh Vũ 2021Tạp chí Y học Việt Nam2 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Chiến lược sửa triệt để tứ chứng Fallot bảo tồn van ở trẻ nhũ nhi được khảo sát qua nghiên cứu tiến cứu trên 32 bệnh nhi dưới một tuổi của tác giả Vũ. Bệnh nhi có độ bão hòa SpO2 ngoại biên trước mổ trung bình là 79,72 ± 12,28%, ghi nhận sáu ca biến chứng viêm phổi và một ca tử vong sau phẫu thuật. Kết quả cho thấy kỹ thuật mở rộng vòng van tối thiểu an toàn và bảo tồn van hiệu quả ở trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh.

  • Đánh giá kết quả phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot tại Bệnh viện Tim Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015

    Nguyễn Sinh Hiền2018TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 1082 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot không mở thất phải được lượng giá trong nghiên cứu trên 155 bệnh nhân tại Bệnh viện Tim Hà Nội. Tỷ lệ dùng miếng vá xuyên vòng van là 38,7%, chênh áp thất phải - động mạch phổi sau mổ là 18,87 ± 11,60 mmHg, tỷ lệ tử vong tại viện chỉ 1,29% và duy trì 0% sau ba năm. Báo cáo cho thấy kỹ thuật bảo tồn cơ tâm thất đem lại kết quả phục hồi tốt cho người mắc bệnh tim bẩm sinh.

  • BẤT THƯỜNG XUẤT PHÁT ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÁI TỪ ĐỘNG MẠCH PHỔI: KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT 60 TRƯỜNG HỢP TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

    Nguyễn Lý Thịnh Trường và cộng sự2023Tạp chí Y học Việt Nam1 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Bất thường xuất phát động mạch vành trái từ động mạch phổi (coronary artery) được đánh giá phẫu thuật qua nghiên cứu hồi cứu trên 60 bệnh nhi tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Kỹ thuật cắm trực tiếp vào xoang Valsalva đạt 85% và tạo đường hầm đạt 15%, ghi nhận tỷ lệ tử vong viện 5% cùng 54 trẻ hồi phục hoàn toàn không còn suy tim. Báo cáo làm rõ hiệu quả cải thiện chức năng thất của can thiệp đối với thể bệnh tim bẩm sinh này.

  • Bất thường nhiễm sắc thể trên thai nhi dị tật tim bẩm sinh

    Trần Danh Cường và cộng sự2018Tạp chí Phụ Sản1 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Đặc điểm bất thường nhiễm sắc thể ở thai nhi mang dị tật tim được phân tích trong nghiên cứu mô tả trên 92 thai phụ có chỉ định chọc ối của nhóm tác giả Trần Danh Cường. Tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể chiếm 31,5%, chủ yếu là lệch bội số lượng gồm trisomy 18 (41,4%), trisomy 21 (27,6%), trisomy 13 (10,34%) và vi mất đoạn 22q11.2 của hội chứng DiGeorge. Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của xét nghiệm di truyền trước sinh khi siêu âm phát hiện bệnh tim bẩm sinh.

  • Kết quả phẫu thuật sửa thông sàn nhĩ thất toàn bộ ở trẻ em tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện E

    Đoàn Thị Hoài Thu và cộng sự2022Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Kết quả phẫu thuật thông sàn nhĩ thất toàn bộ ở trẻ nhỏ được đánh giá qua nghiên cứu mô tả trên 45 bệnh nhân tại Bệnh viện E. Tỷ lệ tử vong viện là 6,7%, sống còn sau 36 tháng đạt 84,4%, với biến chứng gồm nhiễm trùng (62,2%) và cung lượng tim thấp (22,2%). Tác giả xác định thời gian thở máy và điểm vận mạch cao là các yếu tố tiên lượng nặng sau can thiệp điều trị dị tật tim bẩm sinh.

Mới nhất tại Việt Nam

Tài liệu tham khảo

  1. Akagi (2017). Therapeutic Catheter Intervention for Adult Patients with Congenital Heart Disease (ASD, PDA). Adult Congenital Heart Disease. DOI: 10.1007/978-981-10-4542-4_7
  2. Słodki (2015). Comment on "Outcomes of critical congenital heart disease requiring emergent neonatal cardiac intervention": a new classification of congenital heart disease. Prenatal Diagnosis. DOI: 10.1002/pd.4576
  3. Vijayalakshmi (2008). Bedside Diagnosis and Classification of Congenital Heart Diseases. Clinical Diagnosis of Congenital Heart Disease. DOI: 10.5005/jp/books/10126_3