Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Nhồi máu khu vực động mạch não sau là gì? Các công bố khoa học về Nhồi máu khu vực động mạch não sau

Tiếng AnhPosterior cerebral artery (PCA) infarction

Nhồi máu khu vực động mạch não sau là dạng đột quỵ thiếu máu não cục bộ tuần hoàn sau, xảy ra do tắc nghẽn động mạch não sau hoặc các nhánh nuôi, gây hoại tử thiếu máu vùng thùy chẩm, mặt dưới thùy thái dương và đồi thị.

355 lượt xem Cập nhật 13/9/2026

Nhồi máu khu vực động mạch não sau (Posterior cerebral artery (PCA) infarction) là thể tai biến mạch máu não tuần hoàn sau, đặc trưng lâm sàng bởi mất thị trường kiểu bán manh đồng danh đối bên, mất nhận thức thị giác và các hội chứng đồi thị phức tạp. Điều này gây ra thiếu máu và oxy cho các phần của não mà động mạch này cung cấp. Nhồi máu khu vực động mạch não sau có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt, buồn ngủ, mất tăng thị giác, mất cân bằng và khó khăn trong việc di chuyển. Nhồi máu khu vực động mạch não sau, còn được gọi là nhồi máu não ở mạch xô, là một loại bệnh mạch máu có nguy cơ cao, gây ra do tắc động mạch chủ não sau (vertebral artery) hoặc động mạch đồng tử tham gia vào hệ thống động mạch basilar.

Các nguyên nhân chính của nhồi máu khu vực động mạch não sau bao gồm:

1. Tắc động mạch: Động mạch chủ não sau có thể bị tắc do các cặn bã, huyết khối, hoặc mảng bám chất béo trong thành động mạch.

2. Co cứng động mạch: Động mạch chủ não sau có thể co cứng và giòn do quá trình mạch máu bị xơ cứng (atherosclerosis). Điều này giảm khả năng động mạch cung cấp máu và oxy cho các khu vực trong não.

Khi xảy ra nhồi máu khu vực động mạch não sau, các khu vực của não mà động mạch này cung cấp chịu thiếu máu và oxy. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như:

1. Chóng mặt và khó thở: Do khả năng di chuyển và cung cấp oxy bị hạn chế, người bị nhồi máu khu vực động mạch não sau có thể cảm thấy chóng mặt và khó thở.

2. Buồn ngủ: Thiếu máu và oxy có thể gây ra mất ngủ, khó tập trung và cảm thấy buồn ngủ.

3. Mất tăng thị giác và khó khăn trong việc nhìn: Thiếu máu và oxy cũng ảnh hưởng đến chức năng thị giác, gây ra mất tăng thị giác, mờ mờ và khó nhìn.

4. Mất cân bằng: Thiếu máu và oxy có thể làm suy yếu cơ bắp và gây ra mất cân bằng, vấp ngã và khó di chuyển.

Nhồi máu khu vực động mạch não sau là một tình trạng nghiêm trọng và yêu cầu sự chẩn đoán và điều trị sớm. Nếu bạn gặp các triệu chứng tương tự, bạn nên tham khảo ngay ý kiến ​​chuyên gia y tế để được kiểm tra và điều trị phù hợp. Nhồi máu khu vực động mạch não sau, hay nhồi máu não hạch, là tình trạng mà cung cấp máu và oxy đến một phần của não thông qua động mạch chủ não sau (vertebral artery) và động mạch basilar bị suy giảm. Điều này thường xảy ra khi các mạch máu bị tắc, co cứng hoặc bị ảnh hưởng bởi các cặn bã màu gây ra bởi quá trình xơ cứng động mạch (atherosclerosis). Nhồi máu khu vực động mạch não sau có thể gây ra các triệu chứng như sau:

1. Chóng mặt và buồn nôn: Thiếu máu và oxy không đủ có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất cân bằng và buồn nôn.

2. Thay đổi thị giác: Các khu vực của não liên quan đến thị giác có thể bị ảnh hưởng, gây ra các triệu chứng như mờ mắt, mất tăng thị giác, thị lực giảm hoặc khó nhìn vào các góc cạnh.

3. Khó thở và mệt mỏi: Thiếu máu và oxy không đủ có thể làm cho việc hô hấp trở nên khó khăn và dễ mệt mỏi.

4. Khó nói và khó điều khiển cơ: Thiếu máu và oxy không đủ có thể làm suy yếu các khu vực liên quan đến cơ và ngôn ngữ, gây ra khó nói, khó hiểu hoặc khó điều khiển cơ.

5. Mất cảm giác: Thiếu máu và oxy không đủ có thể làm mất cảm giác hoặc làm cho nó suy yếu trong các phần của cơ thể mà chịu tác động từ nhồi máu.

6. Cảm giác tê, nhức mỏi và yếu: Thiếu máu và oxy không đủ có thể gây ra cảm giác tê, nhức mỏi, yếu và mất sức trong các phần của cơ thể.

Để xác định chính xác nhồi máu khu vực động mạch não sau, các xét nghiệm hình ảnh như cộng hưởng từ (MRI) và chụp X-quang mạch máu (angiogram) có thể được sử dụng. Điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra và mức độ nghiêm trọng của tình trạng, có thể bao gồm thuốc, phẫu thuật hoặc các biện pháp như thuốc chống đông máu và thay đổi lối sống để giảm nguy cơ tái điếc.

Câu hỏi thường gặp

Triệu chứng lâm sàng kinh điển đặc trưng nhất của nhồi máu động mạch não sau là gì?

Triệu chứng thường gặp nhất là bán manh đồng danh đối bên (homonymous hemianopia) thường có bảo tồn hoàng điểm (macular sparing) do vùng vỏ não thị giác ở cực chẩm nhận nguồn cấp máu kép từ động mạch não giữa.

Hội chứng Dejerine-Roussy trong nhồi máu vùng đồi thị có biểu hiện như thế nào?

Hội chứng đau sau đột quỵ trung ương Dejerine-Roussy xuất hiện khi nhồi máu làm tổn thương nhân bụng sau bên của đồi thị, biểu hiện bằng tình trạng mất cảm giác nửa người đối bên ban đầu, sau đó phát triển thành đau nhức buốt sâu dai dẳng, dị cảm và tăng cảm giác đau dữ dội khi chạm nhẹ.

Chiến lược tái thông mạch máu trong nhồi máu động mạch não sau cấp tính gồm những gì?

Trong cửa sổ thời gian 4.5 giờ đầu kể từ khi khởi phát, bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch (r-tPA); trường hợp tắc đoạn gốc động mạch não sau (đoạn P1) với khiếm khuyết thần kinh nặng nề có thể cân nhắc can thiệp lấy huyết khối cơ học bằng dụng cụ trong vòng 24 giờ.

Các nghiên cứu khoa học về “Nhồi máu khu vực động mạch não sau”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Trích dẫn nhiều nhất

  • Susceptibility Vessel Sign for Intra-arterial Thrombus in Acute Posterior Cerebral Artery Infarction

    Min-Gyu Park và cộng sự2015Journal of Stroke and Cerebrovascular Diseases

    AI tóm tắt

    Đánh giá dấu hiệu susceptibility vessel sign trên 25 bệnh nhân hồi cứu khởi phát nhồi máu động mạch não sau cấp nhằm tìm huyết khối nội mạch. Dấu hiệu SVS trên chuỗi xung SWI đạt độ nhạy 92%, cao hơn chụp mạch MRA đạt 64% và cắt lớp vi tính đạt 8%. Kỹ thuật phát hiện huyết khối ở 78% ca tắc nhánh xa P3 và P4 bị chụp mạch bỏ sót. Nhóm nghiên cứu đề xuất ứng dụng chuỗi xung nhạy từ để chẩn đoán sớm tắc mạch ngoại vi.

  • Pure superficial posterior cerebral artery territory infarction in The Lausanne Stroke Registry

    Nathalie Cals và cộng sự2014Deutsche Zeitschrift für Nervenheilkunde

    AI tóm tắt

    Dữ liệu sổ bộ Lausanne trên 117 bệnh nhân hồi cứu xác định đặc điểm lâm sàng của nhồi máu khu vực động mạch não sau vùng nông. Thuyên tắc là cơ chế hàng đầu ở 54,5% bệnh nhân, gồm nguồn gốc từ tim 43,5% và động mạch 11%. Triệu chứng bán manh xuất hiện ở 67% số ca, kèm rối loạn trí nhớ 17,5% và thất ngôn 14,5%. Các tác giả nhấn mạnh thuyên tắc mạch là nguyên nhân chủ yếu nhưng lưu ý căn nguyên chưa rõ ở một phần ba số ca.

Nổi bật tại Việt Nam

  • MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ CỦA NHỒI MÁU NÃO KHU VỰC ĐỘNG MẠCH NÃO SAU

    Duy Tùng Phạm và cộng sự2022Tạp chí Y học Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Biểu hiện lâm sàng và cộng hưởng từ ở 68 bệnh nhân tiến cứu bị nhồi máu khu vực động mạch não sau được phân tích nhằm xác định mối liên quan. Rối loạn cảm giác chiếm 45,5%, suy giảm nhận thức 38,2% và bán manh 22%. Tổn thương đồi thị tương quan chặt với mất cảm giác, còn điểm pc-ASPECTS dưới 8 làm tăng nguy cơ tàn tật 15 lần. Nhóm tác giả kết luận thang điểm giúp tiên lượng phục hồi chức năng thần kinh.

  • ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO KHU VỰC ĐỘNG MẠCH NÃO SAU

    Hồng Khôi Võ và cộng sự2022Tạp chí Y học Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Nghiên cứu cộng hưởng từ magnetic resonance imaging trên 68 bệnh nhân tiến cứu bị nhồi máu khu vực động mạch não sau tại Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả ghi nhận CLVT sọ não sớm có 58,8% nhu mô bình thường, đồi thị và thùy chẩm tổn thương nhiều nhất với 47,0%. Đánh giá MSCT phát hiện 55,9% ca tắc mạch chính. Nhóm tác giả ghi nhận hạn chế của cắt lớp sớm và khuyến nghị chụp mạch kịp thời.

  • MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI TỔN THƯƠNG MẠCH NÃO CỦA NHỒI MÁU KHU VỰC ĐỘNG MẠCH NÃO SAU

    Hồng Khôi Võ và cộng sự2022Tạp chí Y học Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Khảo sát nguy cơ tim mạch ở 68 bệnh nhân tiến cứu bị nhồi máu khu vực động mạch não sau nhằm đánh giá tổn thương mạch. Tăng huyết áp xuất hiện nhiều nhất với 77,9%, kế tiếp là uống rượu 44,1% và đái tháo đường 39,7%. Bệnh nhân có trên 2 yếu tố nguy cơ tăng khả năng tắc mạch chính 2,8 lần, kèm nguy cơ tàn phế 30 ngày gấp 16,5 lần nhóm tắc mạch xiên. Báo cáo gợi ý kiểm soát tích cực rối loạn lipid để giảm di chứng thần kinh.

Tài liệu tham khảo

  1. Caplan, MD Louis (2012). Posterior Cerebral Artery Territory Infarction Caused by Dissection of the Vertebral Artery in the Neck. Stroke. DOI: 10.1093/med/9780199739141.003.007
  2. Madina Rabileh (2024). The Dide -Botcazo Syndrome, An Atypical and Rare Presentation of Posterior Cerebral Artery Infarction. International Journal of Clinical Studies and Medical Case Reports. DOI: 10.46998/ijcmcr.2024.43.001053
  3. Bhuta Sandeep (2011). Posterior cerebral artery infarction. Radiopaedia.org. DOI: 10.53347/rid-15054