Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Khiếm thính là gì? Phân loại mức độ suy giảm thính lực, nguyên nhân và phục hồi

Tiếng Anhhearing loss

Tên gọi khácsuy giảm thính lựcđiếcmất thính lựchearing impairment

Khiếm thính (suy giảm thính lực) là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự suy giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng cảm thụ và phân biệt sóng âm thanh ở một hoặc cả hai tai, do tổn thương cơ học tại đường dẫn truyền hoặc tổn thương thần kinh cảm giác thính giác.

364 lượt xem Cập nhật 2/9/2026

Khiếm thính (hearing loss hay suy giảm thính lực) là tình trạng suy giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng nghe và nhận thức âm thanh ở một hoặc cả hai tai. Khiếm thính là một trong những dạng khuyết tật cảm giác phổ biến nhất trên toàn cầu, gây ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển ngôn ngữ ở trẻ em, khả năng giao tiếp xã hội và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi (Cunningham & Tucci, 2017; Wilson et al., 2017).

Phân loại khiếm thính theo vị trí tổn thương giải phẫu

Dựa trên định khu giải phẫu hệ thống thính giác, khiếm thính được chia thành ba nhóm chính (Cunningham & Tucci, 2017):

Loại khiếm thính Vị trí tổn thương giải phẫu Nguyên nhân thường gặp và đặc điểm
Khiếm thính dẫn truyền (Conductive hearing loss) Vành tai, ống tai ngoài, màng nhĩ hoặc chuỗi xương con ở hòm tai giữa. Thủng màng nhĩ, nút ráy tai, viêm tai giữa ứ dịch, xơ cứng chuỗi xương con; sóng âm bị cản trở truyền vào tai trong. Thường có thể điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật phục hồi.
Khiếm thính tiếp nhận (Sensorineural hearing loss - SNHL) Tế bào lông cảm giác trong cơ quan Corti ở ốc tai hoặc dây thần kinh thính giác. Lão thính do tuổi già (presbycusis), tổn thương do tiếng ồn lớn kéo dài, độc tính của thuốc (aminoglycoside, cisplatin), nhiễm trùng bẩm sinh hoặc đột biến gen.
Khiếm thính hỗn hợp (Mixed hearing loss) Đồng thời tổn thương cả đường dẫn truyền tai giữa và hệ thống thần kinh cảm giác tai trong. Viêm tai giữa mạn tính ăn mòn xương chũm kết hợp thoái hóa ốc tai theo tuổi tác.

Mức độ suy giảm thính lực và phương pháp đo thính lực

Ngưỡng nghe được đo bằng máy đo thính lực đơn âm (Pure-Tone Audiometry) tại các tần số âm thanh từ trầm đến bổng:

  • Mức độ nhẹ: Khó nghe tiếng thì thầm hoặc giao tiếp trong môi trường có tiếng ồn xung quanh.
  • Mức độ trung bình: Gặp nhiều khó khăn khi nghe cuộc trò chuyện thông thường ở khoảng cách gần nếu không có thiết bị trợ thính.
  • Mức độ nặng: Không nghe được tiếng nói bình thường, chỉ nghe được tiếng thét lớn sát tai.
  • Mức độ sâu: Hầu như không cảm nhận được bất kỳ âm thanh lời nói nào, chỉ cảm nhận được rung động cơ học ở cường độ cực lớn.

Yếu tố nguy cơ và nguyên nhân phân tử

Nghiên cứu dịch tễ học và di truyền học chỉ ra nhiều căn nguyên phức tạp (Sheffield & Smith, 2018):

  1. Đột biến gen di truyền: Hàng trăm locus gen liên quan đến điếc bẩm sinh di truyền không hội chứng, trong đó đột biến gen GJB2 mã hóa protein connexin là nguyên nhân phổ biến nhất.
  2. Ô nhiễm tiếng ồn công nghiệp và giải trí: Sóng âm thanh cường độ cao liên tục kích hoạt stress oxy hóa, hủy hoại vi nhung mao của tế bào lông ốc tai không thể hồi phục.
  3. Bệnh lý mạch máu và chuyển hóa: Xơ vữa mạch máu, đái tháo đường và tăng huyết áp làm giảm tưới máu vi mạch nuôi dải mạch ở ốc tai.

Giải pháp phục hồi chức năng thính giác

Can thiệp phục hồi sớm đóng vai trò then chốt trong việc giảm thiểu nguy cơ suy giảm nhận thức và cô lập xã hội (Wilson et al., 2017):

  • Máy trợ thính (Hearing aids): Thiết bị điện tử nhỏ gọn khuếch đại sóng âm thanh có chọn lọc theo thính lực đồ của người bệnh, phù hợp cho khiếm thính mức độ nhẹ đến nặng.
  • Phẫu thuật Cấy ghép ốc tai điện tử (Cochlear implants): Giải pháp tối ưu cho bệnh nhân khiếm thính mức độ nặng đến sâu không còn đáp ứng với máy trợ thính; thiết bị chuyển đổi âm thanh thành xung điện kích thích trực tiếp dây thần kinh ốc tai.
  • Ngôn ngữ ký hiệu và giáo dục đặc biệt: Hỗ trợ trẻ em khiếm thính bẩm sinh tiếp cận giáo dục, hòa nhập cộng đồng và phát triển nhận thức toàn diện.

Câu hỏi thường gặp

Ba phân loại khiếm thính dựa trên vị trí giải phẫu tổn thương là gì?

Ba loại gồm: (1) Khiếm thính dẫn truyền (tổn thương ống tai ngoài hoặc tai giữa); (2) Khiếm thính tiếp nhận (tổn thương tế bào lông ốc tai hoặc dây thần kinh thính giác); và (3) Khiếm thính hỗn hợp (kết hợp cả hai cơ chế tổn thương trên cùng một tai).

Thính lực đồ (Audiogram) phân chia các mức độ khiếm thính như thế nào?

Dựa trên ngưỡng nghe trung bình: Nghe bình thường; Khiếm thính mức độ nhẹ; Khiếm thính mức độ trung bình; Khiếm thính mức độ nặng; và Khiếm thính mức độ sâu.

Ốc tai điện tử (Cochlear implant) hoạt động theo cơ chế nào?

Ốc tai điện tử là thiết bị y tế điện tử cấy ghép qua phẫu thuật, chuyển đổi sóng âm thanh thành các xung điện và kích thích trực tiếp sợi thần kinh thính giác tại ốc tai, bỏ qua các tế bào lông ốc tai bị tổn thương hoàn toàn.

Các nghiên cứu khoa học về “Khiếm thính”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Mới nhất

  • Vai trò của thăm khám chức năng tiền đình trên bệnh nhân giảm thính lực

    Dịch bởi AIThe role of vestibular function testing in patients with hearing loss

    Nguyễn Thị Phương Thảo và cộng sự2026Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy

    AI tóm tắt

    Tổng quan hệ thống phân tích các bất thường tiền đình phối hợp ở người bệnh khiếm thính tiếp nhận (SNHL). Dữ liệu chỉ rõ khoảng 40–60% bệnh nhân SNHL và gần 70% trẻ em nghe kém có biểu hiện rối loạn chức năng tiền đình, phổ biến là giảm phản xạ mắt-đầu và tổn thương xoan nang hoặc cầu nang. Nhóm tác giả khuyến nghị tích hợp thăm khám tiền đình vào quy trình thường quy nhằm nâng cao hiệu quả quản lý lâm sàng.

  • TỔNG QUAN VỀ NGHE KÉM BẨM SINH

    Nguyễn Đức Hậu và cộng sự2026Tạp chí Y học Cộng đồng

    AI tóm tắt

    Tổng quan tường thuật giai đoạn 1998–2025 tổng hợp các bằng chứng lâm sàng và dịch tễ học về tình trạng khiếm thính bẩm sinh ở trẻ em. Tỷ lệ mắc ước tính từ 1–3 trên 1.000 trẻ sinh sống, trong đó yếu tố di truyền chiếm hơn một nửa các trường hợp bên cạnh nhiễm trùng bẩm sinh và sinh non. Nhóm tác giả chỉ rõ sàng lọc thính lực sơ sinh toàn dân và can thiệp trong 6 tháng đầu đời giữ vai trò quyết định.

  • Natural products: protective effects against sensorineural hearing loss

    Wenqi Xu và cộng sự2024

    AI tóm tắt

    Tác dụng bảo vệ tế bào ốc tai của hợp chất tự nhiên (natural products) được tổng hợp qua bài tổng quan hệ thống phân tích 24 hoạt chất thực nghiệm và 5 chất lâm sàng. Các hoạt chất thực vật thể hiện khả năng ức chế gốc oxy hóa, kháng viêm và cải thiện tuần hoàn tai trong. Nghiên cứu cho thấy hợp chất tự nhiên là nguồn dược chất tiềm năng giúp phòng ngừa và trị bệnh khiếm thính tiếp nhận (sensorineural).

  • Thiếu sắt lúc sinh và nguy cơ khiếm thính tiềm ẩn ở trẻ nhũ nhi qua sự điều biến bởi tình trạng kinh tế - xã hội: đoàn hệ mẹ - trẻ sơ sinh tại Thẩm Dương, Trung Quốc

    Dịch bởi AIIron deficiency at birth and risk of hidden hearing loss in infants modification by socioeconomic status: mother-newborn cohort in Shenyang, China

    Shuai Hao và cộng sự2024BMC Public Health

    AI tóm tắt

    Tình trạng thiếu hụt sắt huyết thanh (ferritin) chu sinh được khảo sát qua nghiên cứu đoàn hệ trên 859 cặp mẹ con tại Thẩm Dương (Shenyang), Trung Quốc. Đánh giá bằng điện thế gợi thính giác ABR và điện ốc tai ECochG cho thấy thiếu sắt làm chậm dẫn truyền thần kinh và tăng tỷ số điện thế ốc tai. Tác giả chỉ ra thiếu sắt trong thai kỳ là yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương khiếm thính ẩn sơ sinh.

  • Association between genetic risk and adherence to healthy lifestyle for developing age-related hearing loss

    Sang-Hyuk Jung và cộng sự2024BMC Medicine

    AI tóm tắt

    Mối tương tác giữa điểm nguy cơ đa gen (PRS) và lối sống được phân tích qua nghiên cứu bệnh chứng trên 376.464 người thuộc ngân hàng dữ liệu sinh học UK Biobank. Điểm di truyền nguy cơ cao làm tăng 49% khả năng mắc bệnh, trong khi lối sống kém lành mạnh làm tăng gấp 3,03 lần nguy cơ. Kết quả cho thấy duy trì lối sống lành mạnh giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ giảm thính lực tuổi già (ARHL).

Trích dẫn nhiều nhất

  • Tổn thương chồng chất tổn thương: Thoái hóa dây thần kinh ốc tai sau suy giảm thính lực “tạm thời” do tiếng ồn

    Dịch bởi AIAdding Insult to Injury: Cochlear Nerve Degeneration after “Temporary” Noise-Induced Hearing Loss

    Sharon G. Kujawa và cộng sự2009Journal of Neuroscience2.165 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Tổn thương sợi thần kinh ốc tai (cochlear nerve) sau tiếng ồn lớn được khảo sát qua thực nghiệm sinh lý thính giác trên chuột. Dù ngưỡng nghe hồi phục hoàn toàn sau giai đoạn mất thính lực tạm thời, chấn thương âm thanh vẫn gây thoái hóa cấp tính đầu tận cùng thần kinh hướng tâm (afferent) và thoái triển thần kinh tiến triển. Tác giả cho thấy tổn thương thần kinh tiềm tàng làm giảm khả năng nghe trong tiếng ồn kéo dài.

  • Ngôn ngữ của trẻ khiếm thính được phát hiện sớm và muộn

    Dịch bởi AILanguage of Early- and Later-identified Children With Hearing Loss

    Christine Yoshinaga-Itano và cộng sự1998American Academy of Pediatrics (AAP)2.023 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Năng lực ngôn ngữ của trẻ khiếm thính được phân tích qua nghiên cứu đoàn hệ so sánh 72 trẻ phát hiện sớm trước 6 tháng tuổi với 78 trẻ phát hiện muộn. Đánh giá theo thang đo Minnesota cho thấy nhóm can thiệp sớm đạt điểm ngôn ngữ tiếp nhận và biểu đạt vượt trội bất kể mức độ điếc. Tác giả kết luận sàng lọc và can thiệp trước 6 tháng tuổi giúp trẻ suy giảm thính lực phát triển ngôn ngữ tối ưu.

  • Khiếm thính và suy giảm nhận thức ở người cao tuổi

    Dịch bởi AIHearing Loss and Cognitive Decline in Older Adults

    Frank R. Lin và cộng sự2013JAMA Internal Medicine1.431 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Mối liên quan giữa sa sút nhận thức và chức năng nghe được đánh giá qua nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 1.984 người cao tuổi thuộc dự án Health ABC theo dõi trong 6 năm. Người bị suy giảm thính lực ban đầu có tốc độ suy giảm điểm nhận thức 3MS nhanh hơn 41% và tăng 24% nguy cơ suy giảm nhận thức mới mắc. Tác giả chỉ ra mức độ mất thính lực liên quan độc lập với tốc độ suy thoái trí tuệ.

  • Khiếm thính và sa sút trí tuệ mới mắc

    Dịch bởi AIHearing Loss and Incident Dementia

    Frank R. Lin và cộng sự2011American Medical Association (AMA)1.297 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Nguy cơ sa sút trí tuệ (dementia) được theo dõi qua nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 639 đối tượng trong nghiên cứu Baltimore Longitudinal Study of Aging suốt 11,9 năm. Nguy cơ mắc bệnh tăng theo độ nặng thính lực ban đầu, với tỷ số nguy cơ 1,89 ở mức nhẹ và 4,94 ở mức điếc nặng. Kết quả cho thấy suy giảm thính lực là yếu tố dự báo nguy cơ độc lập đối với hội chứng sa sút trí tuệ người cao tuổi.

  • Tác động của khiếm thính đến chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi

    Dịch bởi AIThe Impact of Hearing Loss on Quality of Life in Older Adults

    Dayna S. Dalton và cộng sự2003Gerontologist, The1.080 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Tác động của khiếm khuyết thính giác đến chất lượng sống được lượng giá qua nghiên cứu đoàn hệ theo dõi 5 năm trên 2.688 người cao tuổi tại Beaver Dam. Tỷ lệ nghe kém nhẹ chiếm 28% và trung bình đến nặng chiếm 24%. Người bệnh gặp nhiều trở ngại sinh hoạt và suy giảm điểm thể chất lẫn tinh thần trên thang SF-36. Tác giả kết luận suy giảm thính lực làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống.

Nổi bật tại Việt Nam

  • ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÁC ĐỒ TIÊM CORTICOID XUYÊN MÀNG NHĨ ĐIỀU TRỊ ĐIẾC ĐỘT NGỘT TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH

    Khiếu Hữu Thanh và cộng sự2026Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Loạt ca bệnh gồm 58 người bệnh điếc đột ngột điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình giai đoạn 2019–2024 đánh giá phác đồ tiêm corticoid xuyên màng nhĩ. Kết quả ghi nhận thể nhẹ có tỷ lệ phục hồi hoàn toàn đạt 88,2%, trong khi thể trung bình và nặng đạt tỷ lệ phục hồi một phần lần lượt là 66,1% và 46,2%. Can thiệp trước 7 ngày giúp tối ưu hóa khả năng hồi phục cho người khiếm thính cấp tính.

  • NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM VỀ TIÊM CORTICOID VÀO HÒM TAI TRONG ĐIỀU TRỊ ĐIẾC ĐỘT NGỘT

    Nguyễn Thị Ngọc Mai và cộng sự2024Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Cơ sở khoa học của liệu pháp đưa thuốc vào tai giữa được tổng kết qua nghiên cứu tổng quan luận điểm từ 20 bài báo chọn lọc trên cơ sở dữ liệu PubMed. Kỹ thuật tiêm corticoid hòm tai giúp thuốc thẩm thấu nồng độ cao vào ngoại dịch tai trong mà hạn chế tối đa độc tính toàn thân. Tác giả ghi nhận tiêm nội nhĩ là phác đồ cấp cứu hữu hiệu trong điều trị ban đầu và cứu vãn bệnh lý điếc đột ngột.

  • HEARING LOSS IN PRESCHOOL CHILDREN: PREVALENCE AND CHARACTERISTICS IN A RURAL AREA IN VIETNAM

    Nguyen Duc Anh và cộng sự2026Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Khảo sát cắt ngang trên 15.201 trẻ mầm non (preschool children) từ 2–5 tuổi tại tỉnh Thái Bình đánh giá thực trạng khiếm thính theo quy trình sàng lọc OAE kết hợp ABR. Nghiên cứu ghi nhận 571 trẻ mắc tổn thương thính giác với tỷ lệ hiện mắc là 3,75%, trong đó thể dẫn truyền chiếm đa số với 69,88% và mức độ nhẹ chiếm gần một nửa. Tác giả khuyến nghị triển khai sàng lọc định kỳ ở bậc mầm non.

  • CÁC NGUYÊN NHÂN ÍT GẶP GÂY NGHE KÉM PHÁT HIỆN TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH TAI XƯƠNG ĐÁ

    Vũ Thị Hậu và cộng sự2025Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam

    AI tóm tắt

    Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh căn nguyên tổn thương thính giác được khảo sát qua nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 250 bệnh nhân có triệu chứng nghe kém chụp cắt lớp vi tính tại hệ thống Vinmec. Kỹ thuật CLVT tai xương đá phát hiện viêm tai giữa, xốp xơ tai, khối u cholesteatoma và dị tật chuỗi xương con. Kết quả cho thấy chụp cắt lớp vi tính có độ chính xác cao trong xác định vị trí tổn thương gây giảm thính lực.

  • 36. LO ÂU VÀ TRẦM CẢM Ở NGƯỜI CAO TUỔI BỊ SUY GIẢM THÍNH LỰC ĐỘT NGỘT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2024

    Nguyễn Quang Hùng và cộng sự2025Tạp chí Y học Cộng đồng

    AI tóm tắt

    Rối loạn cảm xúc sau tai biến thính giác cấp tính được lượng giá qua nghiên cứu cắt ngang trên 101 bệnh nhân cao tuổi tại Bệnh viện Việt Tiệp. Dùng thang đo Zung và DASS-21, tác giả ghi nhận tỷ lệ lo âu nhẹ là 12,9% và trầm cảm là 26,7%, trong đó ù tai liên quan chặt chẽ đến lo âu (p dưới 0,05). Nghiên cứu chỉ ra người cao tuổi bị suy giảm thính lực đột ngột cần được hỗ trợ tâm lý.

Mới nhất tại Việt Nam

Tài liệu tham khảo

  1. Cunningham, L. L., & Tucci, D. L. (2017). Hearing Loss in Adults. New England Journal of Medicine, 377(25), 2465-2473. DOI: 10.1056/NEJMra1616601
  2. Wilson, B. S., Tucci, D. L., Merson, M. H., et al. (2017). Global hearing health care: new findings and perspectives. The Lancet, 390(10111), 2503-2515. DOI: 10.1016/S0140-6736(17)31073-5
  3. Sheffield, A. M., & Smith, R. J. H. (2018). The Epidemiology of Deafness. Cold Spring Harbor Perspectives in Medicine, 9(9), a033258. DOI: 10.1101/cshperspect.a033258