Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Động mạch vành là gì? Giải phẫu, sinh lý và bệnh lý mạch vành

Tiếng AnhCoronary Artery

Tên gọi kháchệ động mạch vànhmạch vànhcoronary arteries

Động mạch vành (coronary artery) là hệ thống các mạch máu động mạch chuyên biệt, xuất phát từ gốc động mạch chủ ngay phía trên van động mạch chủ, đảm nhiệm chức năng duy nhất là vận chuyển máu giàu oxy và dưỡng chất đến nuôi dưỡng các lớp cơ tim, hệ thống nút dẫn truyền và màng ngoài tim.

354 lượt xem Cập nhật 1/9/2026

Động mạch vành (coronary artery) là hệ thống các mạch máu động mạch chuyên biệt, xuất phát từ gốc động mạch chủ ngay phía trên van động mạch chủ, đảm nhiệm chức năng duy nhất là vận chuyển máu giàu oxy và dưỡng chất đến nuôi dưỡng các lớp cơ tim, hệ thống nút dẫn truyền và màng ngoài tim.

Giải phẫu hệ động mạch vành

Hệ mạch vành gồm hai thân động mạch chính xuất phát từ các xoang Valsalva tương ứng của gốc động mạch chủ:

1. Động mạch vành trái (Left Coronary Artery - LCA)

Xuất phát từ xoang vành trái, tạo thành thân chung động mạch vành trái (Left Main - LM) có chiều dài khoảng 1 cm1\text{ cm} đến 2.5 cm2.5\text{ cm}, sau đó phân nhánh thành hai nhánh lớn:

  • Động mạch liên thất trước (Left Anterior Descending - LAD): Đi dọc rãnh liên thất trước về phía mỏm tim, cấp máu cho 45% đến 55% khối lượng cơ thất trái, bao gồm vách liên thất trước, thành trước thất trái và mỏm tim.
  • Động mạch mũ (Left Circumflex - LCx): Đi trong rãnh nhĩ thất trái, cấp máu cho thành bên và thành sau thất trái cùng tâm nhĩ trái.

2. Động mạch vành phải (Right Coronary Artery - RCA)

Xuất phát từ xoang vành phải, đi trong rãnh nhĩ thất phải xuống mặt dưới của tim. Ở khoảng 85% người (dạng ưu năng vành phải), RCA tiếp tục cho ra nhánh động mạch liên thất sau (Posterior Descending Artery - PDA) để cấp máu cho thành dưới thất trái, một phần ba sau vách liên thất, tâm thất phải, nút xoang nhĩ (60% trường hợp) và nút nhĩ thất (90% trường hợp).

Sinh lý học tuần hoàn vành và cơ chế điều hòa tưới máu

Lưu lượng máu mạch vành trung bình ở người trưởng thành lúc nghỉ ngơi đạt khoảng 250 mL/phuˊt250\text{ mL/phút} (tương đương 4% đến 5% cung lượng tim toàn thân). Lưu lượng máu mạch vành (QQ) được xác định theo phương trình động lực học:

Q=Paorta−Pright atriumRcoronaryQ = \frac{P_{\text{aorta}} - P_{\text{right atrium}}}{R_{\text{coronary}}}

Trong đó PaortaP_{\text{aorta}} là áp lực động mạch chủ, Pright atriumP_{\text{right atrium}} là áp lực nhĩ phải và RcoronaryR_{\text{coronary}} là tổng kháng lực lòng mạch vành.

Tuần hoàn mạch vành có các đặc tính sinh lý học độc nhất:

  • Tưới máu chủ yếu trong thì tâm trương: Khi tâm thất co bóp trong thì tâm thu, áp lực cơ tim ép chặt các vi mạch nội tâm mạc, khiến kháng lực mạch tăng vọt và lưu lượng vành trái giảm mạnh. Trong thì tâm trương, cơ tim giãn ra, kháng lực giảm thấp nhất và 70% đến 80% lưu lượng máu vành đổ vào nuôi cơ tim.
  • Hiệu suất trích xuất oxy cực cao: Cơ tim tiêu thụ oxy liên tục và trích xuất từ 70% đến 80% lượng oxy có trong máu động mạch vành ngay ở trạng thái nghỉ (so với mức 25% của các mô khác). Do đó, khi nhu cầu oxy cơ tim tăng cao khi gắng sức, tim không thể tăng thêm tỷ lệ trích xuất oxy mà bắt buộc phải tăng lưu lượng tưới máu vành thông qua giãn mạch (dự trữ lưu lượng vành có thể tăng gấp 4 đến 5 lần).
  • Cơ chế tự điều hòa chuyển hóa: Khi mô tim thiếu oxy cục bộ, nồng độ adenosine, NO (nitric oxide), proton H+\text{H}^+ và K+\text{K}^+ trong dịch kẽ tăng lên, kích hoạt tế bào cơ trơn mạch máu giãn ra nhanh chóng để tái lập tưới máu.

Đánh giá sinh lý học dòng chảy qua phân suất dự trữ vành (FFR)

Trong chụp mạch vành can thiệp, để xác định mức độ hẹp lòng mạch có thực sự gây thiếu máu cơ tim hay không, chỉ số phân suất dự trữ lưu lượng vành (Fractional Flow Reserve - FFR) được đo bằng dây áp lực chuyên dụng trong điều kiện giãn mạch tối đa bằng adenosine:

FFR=PdistalPaortic\text{FFR} = \frac{P_{\text{distal}}}{P_{\text{aortic}}}

Trong đó PdistalP_{\text{distal}} là áp lực mạch vành đo phía sau tổn thương hẹp và PaorticP_{\text{aortic}} là áp lực động mạch chủ đo tại đầu ống thông. Giá trị FFR≤0.80\text{FFR} \le 0.80 biểu thị tổn thương hẹp có ý nghĩa huyết động gây thiếu máu cơ tim cục bộ, là chỉ định tiêu chuẩn vàng để đặt stent mạch vành.

Bệnh lý mạch vành và các phương pháp điều trị

Bệnh cảnh lâm sàng Cơ chế bệnh sinh Biểu hiện lâm sàng Chiến lược xử trí
Hội chứng vành mạn (Chronic Coronary Syndrome) Mảng xơ vữa ổn định gây hẹp cố định lòng động mạch vành Cơn đau thắt ngực ổn định khi gắng sức, giảm khi nghỉ Điều trị nội khoa tối ưu (statin, chẹn beta, aspirin) ± can thiệp PCI nếu FFR ≤ 0.80
Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên (STEMI) Mảng xơ vữa nứt vỡ hình thành huyết khối gây tắc hoàn toàn lòng mạch Đau ngực dữ dội kéo dài > 20 phút, vã mồ hôi, khó thở, ST chênh lên trên ECG Can thiệp mạch vành qua da (PCI) cấp cứu tái thông mạch trong vòng 90–120 phút
Hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) Huyết khối gây tắc bán phần hoặc thuyên tắc vi mạch vành Đau ngực lúc nghỉ tăng dần, men tim (Troponin I/T) tăng cao Kháng đông, kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) và chụp mạch vành can thiệp sớm
Co thắt động mạch vành (Prinzmetal Angina) Tăng phản ứng cơ trơn mạch vành gây co thắt thoáng qua Đau ngực xuất hiện về đêm hoặc sáng sớm lúc nghỉ Thuốc chẹn kênh calci và nitrat tác dụng kéo dài; tránh dùng chẹn beta không chọn lọc

Câu hỏi thường gặp

Động mạch vành nhận máu nuôi dưỡng cơ tim chủ yếu ở thì nào của chu chuyển tim?

Khác với các cơ quan khác nhận máu trong thì tâm thu, động mạch vành (đặc biệt là vành trái) nhận máu chủ yếu ở thì tâm trương (khoảng 70-80% lưu lượng) khi cơ tim giãn ra và áp lực đè ép lên thành mạch giảm xuống.

Hệ động mạch vành gồm những nhánh chính nào?

Hệ động mạch vành gồm hai nhánh chính: động mạch vành trái (chia thành nhánh liên thất trước LAD và nhánh mũ LCx) và động mạch vành phải (RCA).

Chỉ số phân suất dự trữ lưu lượng vành (FFR) có ý nghĩa gì trong can thiệp tim mạch?

FFR là tỷ số giữa áp lực máu sau chỗ hẹp (P_distal) và áp lực động mạch chủ (P_aortic) khi giãn mạch tối đa. Giá trị FFR ≤ 0.80 là chỉ định tiêu chuẩn vàng cho can thiệp tái thông mạch vành.

Các nghiên cứu khoa học về “động mạch vành”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Mới nhất

Trích dẫn nhiều nhất

  • Viêm, xơ vữa động mạch và bệnh động mạch vành

    Dịch bởi AIInflammation, Atherosclerosis, and Coronary Artery Disease

    Göran K. Hansson2005New England Journal of Medicine8.315 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Tổng quan tường thuật phân tích cơ chế viêm và miễn dịch trong sinh bệnh học xơ vữa atherosclerosis dẫn đến bệnh động mạch vành. Tác giả ghi nhận đại thực bào và lympho T thâm nhiễm thành mạch, giải phóng các chất trung gian làm mất ổn định và nứt vỡ mảng xơ vữa. Đánh giá nhấn mạnh phản ứng viêm là nhân tố cốt lõi khởi phát biến cố mạch vành cấp, mở ra triển vọng điều trị trúng đích sinh học.

  • Định lượng calci động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính siêu nhanh

    Dịch bởi AIQuantification of coronary artery calcium using ultrafast computed tomography

    Arthur S. Agatston và cộng sự1990Journal of the American College of Cardiology6.994 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Phương pháp ultrafast computed tomography được khảo sát cắt ngang trên 584 đối tượng nhằm định lượng nồng độ calcium ở động mạch vành. Kỹ thuật mới ghi nhận độ nhạy phát hiện vôi hóa đạt 90%, vượt trội rõ rệt so với mức 52% của chụp huỳnh quang tăng sáng truyền thống. Thang điểm Agatston ra đời giúp phân biệt chính xác mức độ xơ vữa ở người có bệnh động mạch vành lâm sàng so với người khỏe mạnh, dù cần thiết bị chuyên dụng đắt tiền.

  • Ticagrelor so với clopidogrel ở bệnh nhân có hội chứng vành cấp

    Dịch bởi AITicagrelor versus Clopidogrel in Patients with Acute Coronary Syndromes

    Lars Wallentin và cộng sự2009New England Journal of Medicine6.444 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Nghiên cứu pha 3 mù đôi ngẫu nhiên trên 18.624 bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp (PLATO) so sánh ticagrelor với clopidogrel. Sau 12 tháng, ticagrelor giảm tỷ lệ tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ xuống 9,8% so với 11,7% (HR = 0,84; p dưới 0,001). Tỷ lệ xuất huyết lớn không khác biệt giữa hai nhóm (11,6% so với 11,2%). Thử nghiệm chứng minh ticagrelor là liệu pháp kháng tiểu cầu vượt trội cải thiện sống còn, dù tăng xuất huyết ngoài thủ thuật.

  • Thử nghiệm ngẫu nhiên của estrogen kết hợp progestin trong dự phòng thứ phát bệnh động mạch vành ở phụ nữ sau mãn kinh

    Dịch bởi AIRandomized Trial of Estrogen Plus Progestin for Secondary Prevention of Coronary Heart Disease in Postmenopausal Women

    Stephen B. Hulley1998JAMA - Journal of the American Medical Association6.230 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Thử nghiệm ngẫu nhiên trên 2.763 phụ nữ sau mãn kinh đánh giá hiệu quả của estrogen kết hợp progestin trong dự phòng thứ phát bệnh động mạch vành. Dữ liệu xác nhận liệu pháp hormone không làm giảm biến cố mạch vành với tỷ số nguy cơ 0,99 sau 4,1 năm theo dõi. Tác giả khẳng định phác đồ nội tiết này không mang lại lợi ích giảm biến cố ở bệnh nhân có bệnh mạch vành sẵn có.

  • So sánh đặt stent bung bằng bóng với nong mạch bằng bóng ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành

    Dịch bởi AIA Comparison of Balloon-Expandable-Stent Implantation with Balloon Angioplasty in Patients with Coronary Artery Disease

    Patrick Serruys và cộng sự1994New England Journal of Medicine4.541 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Đánh giá can thiệp bằng thử nghiệm ngẫu nhiên trên 520 bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành đã so sánh đặt stent bung bằng bóng với nong mạch đơn thuần angioplasty. Nhóm đặt stent đạt tỷ lệ biến cố lâm sàng chính thấp hơn đáng kể ở mức 20% so với 30% ở nhóm nong bóng sau 7 tháng. Kết quả chứng minh đặt stent cải thiện rõ rệt đường kính lòng mạch và giảm nhu cầu can thiệp lại ở nhánh động mạch vành tổn thương.

Tài liệu tham khảo

  1. Patel & Bateman (2025). Risk-Stratifying Patients With High Coronary Artery Calcium: The Case for Combining Anatomy and Physiology. Circulation: Cardiovascular Imaging. DOI: 10.1161/circimaging.125.018880
  2. Heerspink et al. (2020). Dapagliflozin in Patients with Chronic Kidney Disease. New England Journal of Medicine. DOI: 10.1056/nejmoa2024816
  3. Davis (2000). MEMBRANE SEPARATIONS | Diffusion Dialysis. Encyclopedia of Separation Science. DOI: 10.1016/b0-12-226770-2/05751-3