Từ điển học thuật Khoa học tự nhiên

Vận tốc gió là gì? Các công bố khoa học về Vận tốc gió

Tiếng AnhWind speed / Wind velocity

Vận tốc gió là đại lượng vectơ đặc trưng cho sự dịch chuyển của các khối không khí trong khí quyển đối với bề mặt Trái Đất, được xác định bởi cả độ lớn (tốc độ di chuyển) và hướng gió dưới tác động của građien khí áp và lực Coriolis.

303 lượt xem Cập nhật 3/9/2026

Vận tốc gió (Wind speed / Wind velocity) là đại lượng vectơ vật lý đặc trưng cho sự chuyển động của các khối không khí trong khí quyển so với một điểm chuẩn cố định trên bề mặt Trái Đất. Đại lượng này biểu thị cả tốc độ di chuyển (quãng đường không khí di chuyển trong một đơn vị thời gian) và phương hướng chuyển động, là một trong những thông số khí tượng nền tảng chi phối vi khí hậu toàn cầu, thời tiết cực đoan và ứng dụng kỹ thuật năng lượng tái tạo.

Cơ Chế Khí Động Học Và Các Lực Chi Phối Gió

Sự hình thành và biến đổi của vectơ vận tốc gió là kết quả của sự tương tác cân bằng giữa bốn lực cơ học tự nhiên:

  • Lực Građien Khí Áp (Pressure Gradient Force): Động lực nguyên phát thúc đẩy không khí dịch chuyển vuông góc với các đường đẳng áp từ khu vực áp suất cao về khu vực áp suất thấp.
  • Lực Coriolis: Lực quán tính sinh ra do sự tự quay của Trái Đất, làm lệch hướng chuyển động của gió sang phải ở Bắc bán cầu và sang trái ở Nam bán cầu.
  • Lực Ly Tâm (Centrifugal Force): Xuất hiện khi các đường đẳng áp có dạng cong (vùng xoáy thuận hoặc xoáy nghịch), tác dụng đẩy khối khí ra xa tâm quay.
  • Lực Ma Sát Địa Hình (Friction Force): Tác dụng trong tầng biên khí quyển (độ cao dưới 1 km), làm giảm vận tốc gió và làm lệch hướng gió cắt chéo qua các đường đẳng áp.

Phân Cấp Vận Tốc Gió Theo Thang Đo Beaufort

Thang đo Beaufort là tiêu chuẩn quốc tế kinh điển để ước lượng và phân loại cấp độ gió:

Cấp Beaufort Vận tốc gió (m/s) Vận tốc gió (km/h) Dấu hiệu nhận biết trên đất liền
0 - Lặng gió 0,0 – 0,2 Dưới 1 Khói bốc thẳng đứng, lá cây không lay động
1 - Gió nhẹ thoảng 0,3 – 1,5 1 – 5 Khói bị lệch hướng nhẹ, chong chóng gió chưa quay
4 - Gió vừa phải 5,5 – 7,9 20 – 28 Cành cây nhỏ lay chuyển, bụi và mảnh giấy nhỏ bay trên mặt đất
6 - Gió mạnh 10,8 – 13,8 39 – 49 Cành lớn lay động mạnh, đi lại ngược chiều gió bắt đầu khó khăn
8 - Gió rất mạnh (Gale) 17,2 – 20,7 62 – 74 Gãy các cành cây nhỏ, việc di chuyển trên đường cực kỳ khó khăn
10 - Bão rất to (Storm) 24,5 – 28,4 89 – 102 Cây cối bị bật gốc, các kết cấu nhà cửa bị phá hủy nghiêm trọng
12 - Bão cuồng phong ≥ 32,7 ≥ 118 Sức tàn phá diện rộng thảm khốc đối với mọi công trình xây dựng

Thiết Bị Quan Trắc Và Phân Bố Gió Theo Độ Cao

Các trạm khí tượng sử dụng các thiết bị đo gió chuyên dụng như Phong kế chong chóng chén quay (Cup anemometer), Phong kế dây nóng (Hot-wire anemometer) hoặc Phong kế âm học (Sonic anemometer) hoạt động dựa trên thời gian truyền xung siêu âm. Do ảnh hưởng của tầng biên bề mặt, vận tốc gió tuân theo quy luật phân bố logarit theo độ cao:

v(z) = rac{u_*}{\kappa} \ln\left( rac{z}{z_0} ight)

Trong đó uu_* là vận tốc ma sát, κ\kappa là hằng số von Kármán (xấp xỉ 0,4) và z0z_0độ nhám bề mặt địa hình. Công thức này là cơ sở then chốt để các kỹ sư thiết kế độ cao cột tháp turbine gió nhằm thu nhận công suất cơ học tối đa từ dòng khí động lực.

Câu hỏi thường gặp

Những lực vật lý chính nào chi phối và quyết định vận tốc gió trong khí quyển?

Bốn lực căn bản chi phối bao gồm: Lực građien khí áp (động lực chính sinh ra gió từ nơi áp cao về áp thấp), Lực Coriolis (làm lệch hướng gió do Trái Đất tự quay), Lực ly tâm (khi đường đẳng áp uốn cong) và Lực ma sát bề mặt địa hình.

Thang đo Beaufort phân cấp vận tốc gió dựa trên những tiêu chí nào?

Thang Beaufort phân chia sức gió từ cấp 0 (lặng gió, < 1 km/h) đến cấp 12 (bão mạnh, > 118 km/h), dựa trên vận tốc gió trung bình đo ở độ cao chuẩn 10 mét và các quan sát thực nghiệm về tác động cơ học trên đất liền hoặc trạng thái mặt biển.

Quy luật biến thiên vận tốc gió theo độ cao (Wind profile power law) có ý nghĩa gì trong kỹ thuật turbine gió?

Do ma sát với bề mặt đất giảm dần khi lên cao, vận tốc gió tăng theo hàm mũ hoặc logarit với độ cao; việc tính toán chính xác biên dạng gió giúp kỹ sư chọn chiều cao tháp turbine tối ưu để đón dòng gió có mật độ năng lượng cực đại.

Tài liệu tham khảo

  1. Anfossi, Oettl, Degrazia, Goulart (2005). An Analysis Of Sonic Anemometer Observations In Low Wind Speed Conditions. Boundary-Layer Meteorology. doi:10.1007/s10546-004-1984-4 DOI: 10.1007/s10546-004-1984-4
  2. Sterling, Baker, Quinn, Hoxey (2005). Pressure and velocity fluctuations in the atmospheric boundary layer. Wind and Structures. doi:10.12989/was.2005.8.1.013 DOI: 10.12989/was.2005.8.1.013
  3. Basu (2023). Vertical wind speed profiles in atmospheric boundary layer flows. Wind Energy Engineering. doi:10.1016/b978-0-323-99353-1.00031-1 DOI: 10.1016/b978-0-323-99353-1.00031-1