Từ điển học thuật Khoa học tự nhiên

Nhiễm sắc thể đồ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu

Tiếng AnhKaryotype / Karyotyping

Nhiễm sắc thể đồ là tập hợp hình ảnh hoàn chỉnh của bộ nhiễm sắc thể tế bào ở kỳ giữa nguyên phân được sắp xếp theo các cặp tương đồng dựa trên kích thước, vị trí tâm động và kiểu băng nhuộm đặc trưng, dùng để phân tích số lượng và cấu trúc bộ nhiễm sắc thể của một sinh vật.

240 lượt xem Cập nhật 3/9/2026

Nhiễm sắc thể đồ (Karyotype / Karyotyping) là tập hợp hình ảnh hoàn chỉnh của bộ nhiễm sắc thể tế bào ở kỳ giữa nguyên phân được sắp xếp theo các cặp tương đồng dựa trên kích thước, vị trí tâm động và kiểu băng nhuộm đặc trưng, dùng để phân tích số lượng và cấu trúc bộ nhiễm sắc thể của một sinh vật.

Quy Trình Kỹ Thuật Lập Nhiễm Sắc Thể Đồ

Để thu nhận được hình ảnh nhiễm sắc thể phân giải cao, mẫu tế bào phải trải qua các bước nuôi cấy và xử lý nghiêm ngặt:

  • Thu nhận mẫu tế bào sống: Sử dụng tế bào lympho máu ngoại vi, dịch ối, gai nhau (CVS) hoặc tế bào tủy xương.
  • Kích thích phân bào: Bổ sung chất kích thích phân bào (Phytohemagglutinin - PHA) và ủ ở nhiệt độ 37 độ C trong 72 giờ để tế bào bước vào chu kỳ phân chia.
  • Dừng phân bào ở kỳ giữa (Metaphase): Bổ sung hóa chất Colchicine hoặc Colcemid nhằm ức chế sự hình thành thoi vô sắc, giữ các nhiễm sắc thể ở trạng thái co ngắn tối đa.
  • Xử lý sốc nhược trương và cố định: Xử lý tế bào bằng dung dịch KCl nhược trương làm trương phồng tế bào, sau đó cố định màng tế bào bằng dung dịch Carnoy (Methanol : Axit Acetic theo tỷ lệ 3:1).
  • Nhỏ lam kính và nhuộm băng: Nhỏ huyền phù tế bào lên lam kính sạch, xử lý nhiệt hoặc enzyme Trypsin rồi nhuộm thuốc nhuộm Giemsa (kỹ thuật nhuộm băng G).
  • Phân tích dưới kính hiển vi và phần mềm: Chụp ảnh kỳ giữa, đo đạc chỉ số tâm động, đối chiếu kiểu băng và xếp thành bộ karyotype theo danh pháp quốc tế ISCN.

Phân Loại Nhóm Nhiễm Sắc Thể Ở Người (Nhóm A Đến G)

Bộ 46 nhiễm sắc thể người gồm 22 cặp nhiễm sắc thể thường (autosomes) và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính, được phân thành 7 nhóm:

Nhóm Các cặp NST Kích thước và vị trí tâm động
Nhóm A Cặp 1, 2, 3 Kích thước lớn nhất; cặp 1 và 3 có tâm giữa, cặp 2 có tâm lệch
Nhóm B Cặp 4, 5 Kích thước lớn; tâm lệch rõ rệt
Nhóm C Cặp 6 đến 12 và NST X Kích thước trung bình; tâm lệch vừa phải
Nhóm D Cặp 13, 14, 15 Kích thước trung bình; tâm đầu (acrocentric) có vệ tinh
Nhóm E Cặp 16, 17, 18 Kích thước tương đối nhỏ; cặp 16 tâm giữa, cặp 17 và 18 tâm lệch
Nhóm F Cặp 19, 20 Kích thước nhỏ; tâm giữa hoàn toàn
Nhóm G Cặp 21, 22 và NST Y Kích thước nhỏ nhất; cặp 21 và 22 tâm đầu có vệ tinh; NST Y tâm đầu không vệ tinh

Các Bất Thường Nhiễm Sắc Thể Chẩn Đoán Lâm Sàng

Nhiễm sắc thể đồ cho phép phát hiện hai nhóm bất thường di truyền học tế bào lớn:

  • Bất thường số lượng (Aneuploidy / Polyploidy): Thừa hoặc thiếu một vài nhiễm sắc thể (Trisomy 21 - hội chứng Down; Trisomy 18 - Edwards; Monosomy X - Turner 45,X; Klinefelter 47,XXY) hoặc đa bội thể (Triploidy 69,XXX).
  • Bất thường cấu trúc: Mất đoạn (del), thêm đoạn (dup), đảo đoạn (inv), chuyển đoạn tương hỗ (t) hoặc chuyển đoạn hòa nhập tâm Robertsonian (rob), và nhiễm sắc thể hình nhẫn (r).

Ứng Dụng Trong Y Học Hiện Đại

Phân tích karyotype có giá trị chẩn đoán xác định và định hướng can thiệp trong nhiều chuyên khoa:

Lĩnh vực y học Chỉ định xét nghiệm chính Ý nghĩa lâm sàng
Chẩn đoán trước sinh Sàng lọc NIPT hoặc Combined test nguy cơ cao, siêu âm thai có dị tật cấu trúc Xác định bất thường di truyền thai nhi từ mẫu dịch ối hoặc gai nhau để tư vấn đình chỉ hoặc can thiệp sớm
Hỗ trợ sinh sản & Nam học Sảy thai liên tiếp từ 2 lần trở lên, vô sinh không rõ nguyên nhân, vô tinh bế tắc Phát hiện chuyển đoạn cân bằng ở bố mẹ, vi mất đoạn NST Y hoặc hội chứng Klinefelter
Huyết học & Ung thư học Bạch cầu cấp (AML, ALL), bạch cầu tủy mạn (CML) Phát hiện nhiễm sắc thể Philadelphia t(9;22) trong CML giúp chỉ định thuốc nhắm trúng đích Imatinib

Câu hỏi thường gặp

Kỹ thuật nhuộm băng G (G-banding) trong lập nhiễm sắc thể đồ hoạt động như thế nào?

Mẫu tế bào được xử lý bằng enzyme trypsin để làm biến tính một phần protein nhiễm sắc thể, sau đó nhuộm bằng thuốc nhuộm Giemsa; các vùng giàu base A-T bắt màu đậm (băng tối) trong khi các vùng giàu base G-C bắt màu nhạt (băng sáng).

Quy ước quốc tế ISCN viết tắt công thức nhiễm sắc thể đồ bình thường ở người là gì?

Quy ước ở người nữ bình thường là 46,XX và ở người nam bình thường là 46,XY; số 46 chỉ tổng số nhiễm sắc thể, theo sau là dấu phẩy và bộ đôi nhiễm sắc thể giới tính.

Những dị tật số lượng nhiễm sắc thể phổ biến nhất được phát hiện qua nhiễm sắc thể đồ là gì?

Bao gồm thể ba nhiễm 21 gây hội chứng Down (47,XX,+21 hoặc 47,XY,+21), thể ba nhiễm 18 gây hội chứng Edwards, thể ba nhiễm 13 gây hội chứng Patau, hội chứng Turner (45,X) và hội chứng Klinefelter (47,XXY).

Tài liệu tham khảo

  1. Zhao, Hayes, Glassman (2000). Enhanced Detection of Chromosomal Abnormalities with the Use of RxFISH Multicolor Banding Technique. Cancer Genetics and Cytogenetics. doi:10.1016/s0165-4608(99)00197-1 DOI: 10.1016/s0165-4608(99)00197-1
  2. Martin, Rademaker, Leonard (1995). Analysis of chromosomal abnormalities in human sperm after chemotherapy by karyotyping and fluorescence in situ hybridization (FISH). Cancer Genetics and Cytogenetics. doi:10.1016/0165-4608(94)00162-5 DOI: 10.1016/0165-4608(94)00162-5
  3. Verma, Peakman, Robinson, Lubs (2008). Comparison of G-, Q-, and R-banding in 28 cases of chromosomal abnormalities. Cytogenetics and Cell Genetics. doi:10.1159/000130665 DOI: 10.1159/000130665