Từ điển học thuật Khoa học y - dược

CT ngực là gì? Dấu hiệu bệnh học và tầm soát u phổi

Tiếng Anhchest computed tomography

Tên gọi khácchụp cắt lớp ngựcchest CTHRCT ngựcchụp vi tính cắt lớp lồng ngực

CT ngực là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực sử dụng tia X và thuật toán máy tính nhằm cung cấp hình ảnh chi tiết nhu mô phổi, trung thất và mạch máu ngực.

390 lượt xem Cập nhật 5/9/2026

CT ngực (chest computed tomography) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực sử dụng tia X và thuật toán máy tính nhằm cung cấp hình ảnh chi tiết nhu mô phổi, trung thất và mạch máu ngực.

Nguyên lý chụp cắt lớp vi tính lồng ngực và các kỹ thuật thực hiện

Chụp cắt lớp vi tính ngực (Chest CT) khắc phục triệt để nhược điểm chồng ảnh của phim X-quang ngực quy ước. Máy phát tia X quay quanh trục cơ thể bệnh nhân đồng thời phát chùm tia hình quạt, trong khi các đầu thu (detectors) đo lường độ suy giảm cường độ tia X qua từng mô cơ thể (tính theo đơn vị Hounsfield - HU). Hệ thống máy tính phân giải các dữ liệu thô này thành các lớp cắt mỏng ngang trục (axial) và tái tạo theo mặt phẳng đứng dọc (sagittal) hoặc đứng ngang (coronal).

Các kỹ thuật chụp CT ngực chính trong thực hành lâm sàng bao gồm:

  • CT ngực thông thường có tiêm thuốc cản quang (Contrast-enhanced CT): Tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch chứa iod giúp làm sáng rõ cấu trúc lòng mạch, đánh giá tưới máu u phổi, phân biệt u với hạch trung thất và phát hiện huyết khối động mạch phổi hoặc phình bóc tách động mạch chủ.
  • CT ngực độ phân giải cao (High-Resolution CT - HRCT): Sử dụng lớp cắt siêu mỏng (từ 0.625 mm đến 1.25 mm) kết hợp thuật toán tái tạo sắc nét biên độ cao, không tiêm thuốc cản quang, chuyên biệt để khảo sát chi tiết tiểu thùy phổi thứ cấp trong các bệnh lý phổi kẽ lan tỏa và giãn phế quản.
  • CT ngực liều thấp (Low-Dose CT - LDCT): Giảm thiểu tối đa liều bức xạ phát ra (dưới 1.5 mSv so với mức 7 mSv của CT thông thường), được chuẩn hóa trên toàn cầu làm phương tiện tầm soát sớm ung thư phổi ở các đối tượng có nguy cơ cao (người hút thuốc lá nhiều năm).

Bảng đối chiếu các dấu hiệu hình ảnh bệnh lý phổi điển hình trên CT ngực

Dấu hiệu hình ảnh CT Đặc điểm giải phẫu bệnh Nguyên nhân bệnh lý hàng đầu Ý nghĩa chẩn đoán
Kính mờ (Ground-Glass Opacity - GGO) Mờ nhu mô phổi nhưng vẫn nhìn thấy rõ bóng mạch máu và đường thở bên dưới Viêm phổi kẽ, viêm phổi do virus (SARS-CoV-2), xuất huyết phế nang, ung thư biểu mô tuyến tại chỗ Tổn thương lấp đầy phế nang một phần hoặc dày mô kẽ phế nang giai đoạn sớm
Đông đặc phổi (Consolidation) Tăng đậm độ đồng nhất xóa mờ toàn bộ cấu trúc mạch máu, thường kèm dấu hiệu phế quản khí Viêm phổi thùy do vi khuẩn (phế cầu), nhồi máu phổi, phù phổi cấp phế nang Không khí trong lòng phế nang bị thay thế hoàn toàn bởi dịch rỉ viêm, máu hoặc tế bào mủ
Hình tổ ong (Honeycombing) Các nang khí vách dày kích thước 3 - 10 mm xếp thành nhiều lớp sát màng phổi tạng Xơ phổi vô căn (Idiopathic Pulmonary Fibrosis - IPF), viêm phổi kẽ thông thường (UIP) Tổn thương xơ hóa cấu trúc phổi giai đoạn cuối không thể hồi phục
Hình cành cây nở hoa (Tree-in-Bud) Các nốt mờ nhỏ trung tâm tiểu thùy gắn liền với các nhánh phế quản phân nhánh Nhiễm trùng đường thở nhỏ (Lao phổi tiến triển, NTM, viêm tiểu phế quản nhiễm trùng) Chất nhầy hoặc mủ làm căng giãn lòng các tiểu phế quản tận và tiểu phế quản hô hấp
Dấu hiệu khuyết thuốc lòng mạch (Filling Defect) Vùng giảm đậm độ nội mạc lòng động mạch phổi trên thì chụp mạch cản quang Thuyên tắc huyết khối động mạch phổi cấp tính (PE) Cấp cứu tim mạch khẩn cấp đe dọa suy thất phải cấp và sốc tim

Quy trình tầm soát ung thư phổi và hệ thống thang điểm Lung-RADS

Chụp CT liều thấp (LDCT) hàng năm đã được chứng minh giúp giảm 20% tỷ lệ tử vong do ung thư phổi nhờ phát hiện nốt phổi ở giai đoạn sớm có thể phẫu thuật triệt căn. Để chuẩn hóa việc xử trí nốt phổi đơn độc, Hiệp hội Điện quang Hoa Kỳ (ACR) ban hành hệ thống phân loại Lung-RADS:

  1. Lung-RADS 1 - 2 (Nguy cơ ác tính < 1%): Phim âm tính hoặc nốt lành tính (chứa vôi hóa điển hình, nốt mỡ u mô thừa). Khuyến cáo tiếp tục tầm soát định kỳ sau 12 tháng.
  2. Lung-RADS 3 (Nguy cơ ác tính 1 - 2%): Nốt đặc từ 6 mm đến dưới 8 mm hoặc nốt bán đặc mới phát hiện. Khuyến cáo chụp kiểm tra lại LDCT sau 6 tháng.
  3. Lung-RADS 4A - 4B (Nguy cơ ác tính 5 - 15% hoặc > 15%): Nốt đặc lớn từ 8 mm trở lên, bờ tua gai, có thành phần bán đặc tăng kích thước hoặc nốt mới xuất hiện. Chỉ định chụp PET-CT, chụp CT ngực tương phản lớp mỏng sau 3 tháng hoặc thực hiện sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn CT.

Câu hỏi thường gặp

Khi nào bệnh nhân cần chụp CT ngực độ phân giải cao (HRCT)?

Khi nghi ngờ mắc các bệnh lý phổi kẽ lan tỏa, bệnh xơ phổi vô căn, giãn phế quản hoặc các tổn thương đường dẫn khí nhỏ không rõ ràng trên phim CT thông thường.

Chụp CT ngực liều thấp (LDCT) có ưu thế gì trong tầm soát ung thư phổi?

Giảm liều bức xạ phát tán tới dưới 1.5 mSv nhưng vẫn bảo đảm độ phân giải phát hiện được các nốt phổi nhỏ từ vài milimet ở giai đoạn sớm có thể chữa khỏi.

Dấu hiệu kính mờ (Ground-Glass Opacity) trên phim CT ngực thể hiện điều gì?

Thể hiện tình trạng phế nang bị lấp đầy một phần bởi dịch viêm, máu hoặc tế bào viêm mạn tính, là dấu hiệu kinh điển của viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi do virus.

Các nghiên cứu khoa học về “CT ngực”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Trích dẫn nhiều nhất

  • Giá trị của cắt lớp vi tính lồng ngực ở trẻ viêm phổi tái diễn tại Bệnh viện Nhi Hà Nội

    Dương Đại Lộc và cộng sự2026Tạp chí Nghiên cứu Y học

    AI tóm tắt

    Bệnh nhi mắc viêm phổi tái diễn được đánh giá qua nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 50 trẻ tại Bệnh viện Nhi Hà Nội nhằm xác định giá trị của kỹ thuật CT ngực. Kết quả ghi nhận phương pháp phát hiện tổn thương dày thành phế quản ở 82%, đông đặc ở 42% và bất thường giải phẫu ở 8%. Chụp cắt lớp vi tính thể hiện ưu thế vượt trội so với X-quang trong phát hiện tổn thương đông đặc tập trung với p = 0,039, hỗ trợ chỉ định lâm sàng hiệu quả.

  • Ứng dụng chụp cắt lớp vi tính ngực có tiêm thuốc cản quang thì muộn trong đánh giá nốt mờ đơn độc dạng đặc ở phổi tại Bệnh viện Phổi Trung ương

    Dịch bởi AIApplication of Delayed Phase Contrast-enhanced Chest Computed Tomography in the Evaluation of Solid Solitary Pulmonary Nodules at the National Lung Hospital

    Hoang Van Luong và cộng sự2023VNU Journal of Science: Medical and Pharmaceutical Sciences

    AI tóm tắt

    Nốt đơn độc dạng đặc ở phổi (solitary pulmonary nodules) được khảo sát qua nghiên cứu cắt ngang trên 53 bệnh nhân nhằm đánh giá kỹ thuật CT ngực tiêm cản quang thì muộn 60 giây. Với ngưỡng ngấm thuốc Hounsfield ΔHU ≥ 15 HU, phương pháp đạt độ nhạy 95,2% và độ chính xác 90,5% trong phân biệt tổn thương lành tính và ác tính. Kết quả cho thấy giá trị định lượng của cắt lớp vi tính thì muộn trong chẩn đoán nốt phổi.

Tài liệu tham khảo

  1. Cham (2025). Incidental Cardiovascular Findings in Lung Cancer Screening and Noncontrast Chest Computed Tomography. Journal of Thoracic Imaging. DOI: 10.1097/rti.0000000000000853
  2. Strauss (2012). Computed Tomography (CT) And Chest X-ray (CXR) Screening In The National Lung Screening Trial (NLST): Do Mortality Differences Provide An Unbiased Measure Of The Effectiveness Of CT Screening?. C93. EVOLVING ROLE OF SCREENING FOR LUNG CANCER. DOI: 10.1164/ajrccm-conference.2012.185.1_meetingabstracts.a5063
  3. Strauss (2015). Computed Tomography (CT) and Chest X-ray (CXR) Screening for Lung Cancer (LC): Mortality (MORT), Survival (SURV), and Randomized Population Trials (RPTs) - Analysis of the Mayo Lung Project (MLP) and the National Lung Screening Trial (NLST). Chest. DOI: 10.1378/chest.2264144