Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Thể thủy tinh nhân tạo là gì? Phân loại và công nghệ IOL

Tiếng Anhintraocular lens

Tên gọi khácIOLthấu kính nội nhãnintraocular lensthủy tinh thể nhân tạo

Thể thủy tinh nhân tạo là thấu kính quang học sinh học được cấy ghép vào bên trong mắt để thay thế thể thủy tinh tự nhiên đã bị đục hoặc điều chỉnh tật khúc xạ nặng.

361 lượt xem Cập nhật 15/9/2026

Thể thủy tinh nhân tạo (intraocular lens) là thấu kính quang học sinh học được cấy ghép vào bên trong mắt để thay thế thể thủy tinh tự nhiên đã bị đục hoặc điều chỉnh tật khúc xạ nặng.

Nguyên lý quang học và chỉ định cấy ghép thể thủy tinh nhân tạo

Phẫu thuật tán nhuyễn thể thủy tinh bằng siêu âm (phacoemulsification) kết hợp đặt thể thủy tinh nhân tạo (IOL) là một trong những can thiệp ngoại khoa phổ biến và thành công nhất của y học hiện đại. Khi thể thủy tinh tự nhiên bị đục do lão hóa, chấn thương hoặc chuyển hóa (đục thủy tinh thể), ánh sáng không thể hội tụ rõ nét lên võng mạc, gây suy giảm thị lực nghiêm trọng. Việc lấy bỏ thể thủy tinh đục và cấy ghép IOL vào bao thể thủy tinh giúp phục hồi chức năng quang học và thị giác cho người bệnh.

Công suất quang học của thể thủy tinh nhân tạo (đơn vị Diopter - D) được tính toán cá thể hóa cho từng mắt dựa trên công thức giải tích sinh trắc quang học. Các thông số đo đạc chính bao gồm chiều dài trục nhãn cầu (axial length - AL), độ cong giác mạc (keratometry - K) và độ sâu tiền phòng (anterior chamber depth - ACD) bằng thiết bị đo sinh trắc không tiếp xúc hiện đại.

Phân loại thể thủy tinh nhân tạo

Sự phát triển của vật liệu polyme sinh học và công nghệ quang học chính xác đã mang lại nhiều thế hệ IOL đa dạng, phục vụ nhu cầu thị giác chuyên biệt của từng đối tượng:

Phân loại IOL Đặc tính quang học Ưu điểm nổi bật Hạn chế / Lưu ý
IOL đơn tiêu cự (Monofocal) Một tiêu điểm cố định (nhìn xa) Độ tương phản cao, ít hiện tượng chói lóa Cần đeo kính bổ trợ khi nhìn gần hoặc trung gian
IOL đa tiêu cự (Multifocal / Trifocal) Nhiều vòng nhiễu xạ phân chia ánh sáng Tự do không phụ thuộc kính ở cả 3 cự ly Giảm độ nhạy tương phản, quầng tán xạ ban đêm
IOL kéo dài tiêu cự (EDOF) Kéo dài trường hội tụ quang học Thị lực trung gian xuất sắc, ít chói quang học Độ nhìn gần chi tiết có thể cần kính mỏng
IOL Toric (Hiệu chỉnh loạn thị) Thiết kế bề mặt hình trụ hai trục khúc xạ Triệt tiêu độ loạn thị giác mạc tồn dư Đòi hỏi căn chỉnh trục xoay chính xác tuyệt đối

Vật liệu và thiết kế cơ học của IOL

Thể thủy tinh nhân tạo hiện đại thường được chế tạo từ hai nhóm vật liệu chính:

  • Acrylic kỵ nước (Hydrophobic acrylic): Tỷ lệ ngậm nước thấp (dưới 1%), độ trong suốt sinh học cao, khả năng bám dính tốt vào bao thể thủy tinh, giúp hạn chế tối đa hiện tượng đục bao sau (PCO).
  • Acrylic ưa nước (Hydrophilic acrylic): Tỷ lệ ngậm nước từ 18% đến 38%, vật liệu mềm dẻo, dễ gấp nếp qua vết rạch nhỏ (1,8 mm đến 2,2 mm), thích hợp cho các trường hợp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu.

Cấu trúc của IOL bao gồm phần quang học (optic) đường kính thường 6,0 mm và các quai nâng đỡ (haptics) có chiều dài phủ bì 12,5 mm đến 13,0 mm. Thiết kế bờ quang học góc vuông (square-edge design) đóng vai trò rào cản cơ học ngăn chặn sự di chuyển và tăng sinh của các tế bào biểu mô thể thủy tinh (LEC) về phía trung tâm võng mạc.

Biến chứng và quản lý hậu phẫu

Hầu hết các ca phẫu thuật cấy ghép IOL diễn ra an toàn và phục hồi thị lực nhanh chóng. Tuy nhiên, một số biến chứng tiềm tàng cần được theo dõi sát sao:

  • Đục bao sau (Posterior Capsule Opacification - PCO): Biến chứng muộn phổ biến nhất do tế bào biểu mô còn sót lại tăng sinh xơ hóa trên bao sau. Điều trị triệt để bằng thủ thuật mở bao sau bằng laser Nd:YAG nhanh chóng và không đau.
  • Lệch hoặc bán trật IOL: Do đứt dây chằng Zinn hoặc tổn thương bao, có thể cần can thiệp định vị lại hoặc cố định IOL vào mống mắt/củng mạc.
  • Hội chứng loạn thị giác (Dysphotopsia): Hiện tượng quầng sáng (halo) hoặc bóng đen rìa thái dương (negative dysphotopsia), thường thuyên giảm sau thời gian thích nghi thần kinh (neuroadaptation) của não bộ.

Câu hỏi thường gặp

Đục bao sau sau khi mổ thay thể thủy tinh nhân tạo xử trí như thế nào?

Đục bao sau là phản ứng tăng sinh tế bào lành tính muộn phổ biến, được giải quyết triệt để bằng thủ thuật mở bao sau bằng laser YAG ngoại trú chỉ trong vài phút, không đau và phục hồi thị lực ngay.

Thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu cự có ưu điểm gì so với đơn tiêu cự?

Cho phép người bệnh nhìn rõ ở cả cự ly xa, trung gian (máy tính) và gần (đọc sách) mà không cần phải phụ thuộc vào kính gọng bổ trợ.

Tuổi thọ của thể thủy tinh nhân tạo cấy trong mắt kéo dài bao lâu?

Được chế tạo từ vật liệu polymer sinh học trơ và có độ bền vĩnh viễn, IOL tồn tại suốt đời trong mắt mà không cần phải thay thế định kỳ trừ khi có biến chứng cơ học đặc biệt.

Các nghiên cứu khoa học về “Thể thủy tinh nhân tạo”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Mới nhất

  • ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THỂ THỦY TINH ĐẶT THỂ THỦY TINH NHÂN TẠO KÉO DÀI TIÊU ĐIỂM ISOPURE 123 TẠI BỆNH VIỆN 19-8

    Lý Minh Đức và cộng sự2026Tạp chí Y học Cộng đồng

    AI tóm tắt

    Kiểm chứng hiệu năng của dòng thấu kính mở rộng trường nét, nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 30 mắt đặt thể thủy tinh nhân tạo ISOPURE 123 ghi nhận thị lực chưa chỉnh kính sau 3 tháng đạt 0,19 ± 0,11 logMAR nhìn xa và 0,12 ± 0,12 logMAR nhìn trung gian. Có 93,3% bệnh nhân đạt điểm VF-14 từ 75 trở lên và 80% không bị chói mắt. Tác giả kết luận mẫu thể thủy tinh nhân tạo này phục hồi tốt thị lực xa và trung gian, dù cỡ mẫu còn khiêm tốn.

  • 52. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH KÍNH NỘI NHÃN ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THỂ THỦY TINH SAU CHẤN THƯƠNG Ở TRẺ EM

    Thẩm Trương Khánh Vân và cộng sự2025Tạp chí Y học Cộng đồng

    AI tóm tắt

    Phẫu thuật cố định kính nội nhãn bằng kỹ thuật Yamane sau chấn thương ở trẻ em được đánh giá qua nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 30 mắt. Sau 3 tháng, 86,7% mắt đạt kết quả tốt, thị lực logMAR cải thiện từ 1,52 lên 0,63, với 3,3% lệch nhẹ và 10,0% tăng nhãn áp. Tác giả ghi nhận can thiệp an toàn và phục hồi thị lực khả quan, dù thời gian theo dõi mới dừng ở 3 tháng.

  • Accuracy of Toric Intraocular Lens Calculators with Predicted and Measured Posterior Corneal Astigmatism Across Different Types of Astigmatism

    Soonwon Yang và cộng sự2024

    AI tóm tắt

    Độ chính xác khi tính công suất thể thủy tinh nhân tạo toric tích hợp loạn thị mặt sau được đối chiếu qua nghiên cứu loạt ca hồi cứu trên 146 mắt. Công thức Barrett toric dự đoán đạt 78,1% mắt có sai số trong ± 0,50 D, vượt trội so với các phép đo thực tế (p dưới 0,05). Tác giả gợi ý mô hình dự đoán đem lại độ tin cậy khúc xạ cao hơn, kể cả khi loạn thị mặt sau dốc ngang.

  • Non-diffractive, toric, extended depth-of-focus intraocular lenses in eyes with low corneal astigmatism

    Francisco Pastor-Pascual và cộng sự2024Eye and Vision

    AI tóm tắt

    Khả năng chỉnh loạn thị giác mạc của thể thủy tinh nhân tạo AcrySof IQ Vivity Toric DFT215 được đánh giá qua nghiên cứu tiến cứu trên 47 mắt. Sau 3 tháng, 100% mắt có độ cầu tương đương trong ± 0,50 D, 97,87% mắt loạn tồn dư ≤ 0,50 D và độ xoay trung bình chỉ 0,74 độ. Tác giả kết luận dòng kính mang lại độ ổn định xoay xuất sắc cùng thị lực trung gian tốt, ít quang tượng phiền toái.

  • Clinical performance and shape analysis of trifocal intraocular lenses via scanning electron microscopy

    Kazuya Yamashita và cộng sự2024

    AI tóm tắt

    Cấu trúc vi mô và thị lực của hai dòng thể thủy tinh nhân tạo ba tiêu cự Clareon Panoptix và AcrySof Panoptix được so sánh qua nghiên cứu quan sát trên 38 mắt. Sau 1 tháng, thị lực các cự ly tương đương, song nhóm Clareon đạt độ nhạy tương phản vượt trội ở tần số 6 chu kỳ/độ. Tác giả phân tích cải tiến mép quang học dưới kính hiển vi điện tử giúp tối ưu hóa độ nhạy tương phản cho mắt phẫu thuật.

Trích dẫn nhiều nhất

  • Không hài lòng sau đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu cự

    Dịch bởi AIDissatisfaction after multifocal intraocular lens implantation

    Maria A. Woodward và cộng sự2009Journal of Cataract and Refractive Surgery408 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Nguyên nhân phàn nàn sau đặt thể thủy tinh nhân tạo được phân tích qua nghiên cứu hồi cứu trên 43 mắt. Triệu chứng nhìn mờ xuất hiện ở 41 mắt dùng kính AcrySof ReSTOR hoặc ReZoom, chủ yếu do đục bao sau 54% và tật khúc xạ 29%. Trị liệu bảo tồn giúp cải thiện 81% số mắt và 7% phải thay kính. Tác giả đề xuất trì hoãn laser Nd:YAG khi chưa loại trừ nhu cầu đổi thấu kính nội nhãn, dù cỡ mẫu còn hạn chế.

  • The effect of polymethylmethacrylate, silicone, and polyacrylic intraocular lenses on posterior capsular opacification 3 years after cataract surgery11The authors have no proprietary interest in the products described in this article.

    Emma J. Hollick và cộng sự1999Ophthalmology314 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Ảnh hưởng từ vật liệu thể thủy tinh nhân tạo lên đục bao sau được xác định qua thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng trên 90 mắt. Sau 3 năm, kính polyacrylic (AcrySof) có tỷ lệ đục bao sau 10%, thấp hơn mức 40% của silicone và 56% của PMMA (p = 0,0001). Tỷ lệ phải bấm laser Nd:YAG ở nhóm này là 0% so với 26% của PMMA. Dữ liệu khẳng định ưu thế chống đục bao sau của polyacrylic cho thấu kính nội nhãn, dù tỷ lệ mất dấu là 29%.

  • Mối quan hệ giữa vật liệu sinh học của thể thủy tinh nhân tạo và đục bao sau

    Dịch bởi AIRelationship between intraocular lens biomaterials and posterior capsule opacification

    Paul G. Ursell và cộng sự1998Journal of Cataract and Refractive Surgery310 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Mối liên quan giữa vật liệu thể thủy tinh nhân tạo và đục bao sau được xác định qua thử nghiệm ngẫu nhiên tiền cứu trên 90 mắt. Phân tích hình ảnh sau 2 năm ghi nhận diện tích đục bao trung vị ở nhóm AcrySof là 11,75%, thấp hơn rõ rệt so với 33,50% của silicone (p = 0,025) và 43,65% của PMMA (p < 0,001). Số liệu khẳng định thấu kính AcrySof giảm thiểu đục bao sau hiệu quả trên thấu kính nội nhãn, dù chưa thấy khác biệt giữa silicone và PMMA.

  • Điều chỉnh loạn thị bằng thể thủy tinh nhân tạo toric gấp được ở bệnh nhân đục thể thủy tinh

    Dịch bởi AIAstigmatism correction with a foldable toric intraocular lens in cataract patients

    Irene Ruhswurm và cộng sự2000Journal of Cataract and Refractive Surgery220 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Khả năng chỉnh loạn thị của thể thủy tinh nhân tạo toric được đánh giá qua nghiên cứu tiến cứu trên 37 mắt đục thể thủy tinh. Sau 20,3 tháng, độ loạn thị khúc xạ giảm từ 2,68 D xuống 0,84 D và 91,9% mắt đạt thị lực từ 20/40 trở lên. Kính silicone duy trì độ lệch trục dưới 30 độ trên toàn bộ mắt theo dõi. Báo cáo ghi nhận độ ổn định vị trí tốt của thấu kính nội nhãn, dù 18,9% mắt có hiện tượng xoay trục tới 25 độ.

  • Ngăn cản sự di chuyển của tế bào biểu mô giác mạc tại đường cong bao nang do cạnh thấu kính hình chữ nhật của thấu kính nội nhãn phòng sau tạo ra

    Dịch bởi AIInhibition of Migrating Lens Epithelial Cells at the Capsular Bend Created by the Rectangular Optic Edge of a Posterior Chamber Intraocular Lens

    Okihiro Nishi và cộng sự1998Ophthalmic Surgery Lasers and Imaging Retina207 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Cơ chế ngăn tế bào biểu mô di chuyển ở thể thủy tinh nhân tạo được kiểm chứng qua thực nghiệm mô học trên mắt thỏ. Khảo sát vi thể cho thấy cạnh vuông sắc nét của kính PC IOL tạo nếp bao góc cạnh ôm sát, ức chế tiếp xúc tế bào biểu mô so với kính PMMA hoặc silicone viền tròn. Tác giả gợi ý hình dạng cạnh vuông giúp giảm đục bao sau cho thấu kính nội nhãn, dù chưa khảo sát riêng rẽ đặc tính từng vật liệu.

Nổi bật tại Việt Nam

  • ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH THỂ THUỶ TINH NHÂN TẠO KHÔNG DÙNG CHỈ KHÂU TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN MẮT Ở HÀ NỘI

    Cung Hồng Sơn và cộng sự2023Tạp chí Y học Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Đánh giá can thiệp trên mắt mất vùng đỡ bao, nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 32 mắt cố định thể thuỷ tinh nhân tạo không dùng chỉ khâu ghi nhận 100% trường hợp cải thiện thị lực. Sau 1 tháng, thị lực LogMAR tối đa trung bình đạt 0,36 ± 0,13, nhãn áp ổn định và chỉ 3,13% tăng nhãn áp nhẹ. Báo cáo ghi nhận kỹ thuật treo thể thuỷ tinh nhân tạo không khâu đạt độ an toàn lâm sàng cao, dù thời gian theo dõi còn ngắn.

  • ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỊ LỰC VÀ ĐỘ NHẠY CẢM TƯƠNG PHẢN TRÊN BỆNH NHÂN ĐẶT THỂ THỦY TINH NHÂN TẠO ACRYSOF RESTOR TORIC

    Tuấn Anh Vũ và cộng sự2021Tạp chí Y học Việt Nam0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Trên bệnh nhân đục thể thủy tinh kèm loạn thị giác mạc đều, nghiên cứu theo dõi dọc trên 52 mắt đặt thể thủy tinh nhân tạo AcrySof ReStor Toric ghi nhận độ loạn thị tồn dư giảm còn -0,32 ± 0,47 D. Sau 12 tháng, 75% mắt đạt thị lực xa chưa chỉnh kính từ 20/25 trở lên và tỷ lệ không phụ thuộc kính đạt 96,15%. Tác giả ghi nhận mẫu thể thủy tinh nhân tạo này giải phóng kính hiệu quả, dù đòi hỏi đo sinh trắc trước mổ rất nghiêm ngặt.

  • Khảo sát tình trạng đục bao sau thứ phát và các yếu tố đặc điểm thể thủy tinh nhân tạo liên quan tới đục bao sau thứ phát

    Bùi Thị Vân Anh2018TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 1080 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Khảo sát biến chứng sau mổ Phaco, nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 206 mắt ghi nhận tỷ lệ đục bao sau chung là 32,5%. Nhóm đặt thể thủy tinh nhân tạo mặt sau lồi có tỷ lệ đục bao sau 11,1%, thấp hơn rõ rệt nhóm hai mặt lồi đều (35,8%, p < 0,05), còn vật liệu acrylic hydrophobic đạt 28,9%. Tác giả kết luận thiết kế mặt sau lồi của thể thủy tinh nhân tạo giảm thiểu đáng kể đục bao sau, dù cần mở rộng theo dõi.

  • Kết quả thị lực và khúc xạ sau phẫu thuật phaco với công suất thể thủy tinh nhân tạo tính bằng các công thức thế hệ mới

    Bùi Thị Vân Anh và cộng sự2018TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 1080 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Đánh giá công suất quang học sau mổ Phaco, nghiên cứu mô tả trên 140 mắt đặt thể thủy tinh nhân tạo hậu phòng ghi nhận khúc xạ phục hồi ổn định. Sau 3 tháng, thị lực không kính trên 20/30 đạt 55,7%, khúc xạ tương đương cầu là 0,39 ± 0,09 D và kết quả khúc xạ tốt đạt 93,6%. Tác giả gợi ý công thức thế hệ 3 và 4 giúp tối ưu lựa chọn thể thủy tinh nhân tạo, dù cần kiểm chứng thêm ở mắt có trục nhãn cầu ngắn.

  • 38. Đánh giá hiệu quả đặt thể thủy tinh nhân tạo kéo dài tiêu cự so với thể thủy tinh nhân tạo đơn tiêu cự

    Lê Việt Cường và cộng sự2025Tạp chí Nghiên cứu Y học

    AI tóm tắt

    So sánh trực tiếp giữa hai thiết kế quang học, thử nghiệm can thiệp lâm sàng trên 92 mắt ghi nhận thể thủy tinh nhân tạo kéo dài tiêu cự Vivity (EDOF) cho thị lực trung gian và gần vượt trội kính đơn tiêu Lucia (p < 0,01). Thị lực xa và mức rối loạn thị giác giữa hai nhóm tương đương nhau. Dòng kính này đạt ba phần tư tiêu chuẩn EDOF theo hệ thống ANSI và nâng cao độ hài lòng, dù chưa đáp ứng toàn diện mọi tiêu chí kỹ thuật.

Mới nhất tại Việt Nam

  • 35. Intraocular lens power calculation using shammas pl no history formula in eyes with previous laser in situ keratomileusis

    Tran Ngoc Khanh và cộng sự2024Tạp chí Nghiên cứu Y học

    AI tóm tắt

    Công thức Shammas PL no history tính công suất thể thủy tinh nhân tạo sau mổ LASIK được đánh giá qua nghiên cứu theo dõi dọc trên 41 mắt. Sau 3 tháng, tỷ lệ sai số trong ± 0,5 D đạt 48,8% và ± 1,0 D đạt 75,6%, với sai số tuyệt đối trung bình 0,68 D. Tác giả nhận định công thức là lựa chọn phù hợp cho mắt sau mổ giác mạc, dù xu hướng lệch cận thị chiếm ưu thế.

  • Clinical Outcomes of Phacoemulsification with Tecnis Eyhance Intraocular Lens Implantation for Management of Cataracts Associated with Posterior Segment Eye Diseases

    Dang Tran Dat và cộng sự2024VNU Journal of Science: Medical and Pharmaceutical Sciences

    AI tóm tắt

    Cấy ghép thể thủy tinh nhân tạo Tecnis Eyhance phối hợp mổ Phaco trên mắt kèm bệnh võng mạc được khảo sát qua nghiên cứu lâm sàng trên 35 mắt. Sau 1 tháng, thị lực xa có kính đạt 0,35 logMAR, thị lực trung gian đạt 0,49 logMAR, với 97,1% mắt đúng tâm thị trục và 80% không chói quầng. Tác giả ghi nhận mẫu kính mang lại thị lực trung gian khả quan và an toàn, dù cỡ mẫu còn nhỏ.

  • MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐẶT THỂ THỦY TINH NHÂN TẠO PANOPTIX

    Trần Tất Thắng và cộng sự2023Tạp chí Y học Việt Nam

    AI tóm tắt

    Phân tích các biến số lâm sàng sau mổ, nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 35 mắt đặt thể thủy tinh nhân tạo Panoptix xác định tuổi ảnh hưởng đến độ nhạy tương phản, còn độ loạn thị tác động đến thị lực chưa chỉnh kính (p < 0,05). Đáng chú ý, vị trí của thể thủy tinh nhân tạo ảnh hưởng trực tiếp đến hiện tượng chói lóa và quầng sáng (p < 0,05). Tác giả đề xuất căn chỉnh vị trí thấu kính chuẩn xác nhằm giảm rối loạn thị giác, dù cỡ mẫu còn khiêm tốn.

  • TỒN DƯ KHÚC XẠ SAU PHẪU THUẬT PHACO ĐẶT THỂ THỦY TINH NHÂN TẠO PANOPTIX

    Phan Trọng Dũng và cộng sự2023Tạp chí Y học Việt Nam

    AI tóm tắt

    Đo lường độ ổn định quang học hậu phẫu, nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 35 mắt đặt thể thủy tinh nhân tạo Panoptix ghi nhận khúc xạ cầu tồn dư trong khoảng ± 0,5 D đạt 94,4% sau 1 tuần và ổn định ở mức 97,2% sau 3 tháng. Có 80,6% mắt chênh lệch thị lực không quá 3 dòng giữa tương phản cao và thấp. Tác giả kết luận mẫu thể thủy tinh nhân tạo này kiểm soát khúc xạ cầu tốt, dù độ loạn thị tồn dư vẫn ảnh hưởng thị lực chưa chỉnh kính.

  • HIỆU QUẢ CẢI THIỆN THỊ LỰC SAU ĐẶT THỂ THỦY TINH NHÂN TẠO PANOPTIX

    Phan Trọng Dũng và cộng sự2023Tạp chí Y học Việt Nam

    AI tóm tắt

    Theo dõi khả năng phục hồi thị giác đa khoảng cách, nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 35 mắt đặt thể thủy tinh nhân tạo Panoptix ghi nhận thị lực nhìn xa, trung gian và gần đều cải thiện rõ rệt (p < 0,05). Thị lực chỉnh kính tối đa đạt mức ổn định từ tháng thứ nhất đến tháng thứ ba, kèm theo hạ áp thuận lợi. Tác giả ghi nhận dòng thể thủy tinh nhân tạo này đem lại thị lực đồng đều, dù cần đánh giá thêm hiện tượng tán xạ ánh sáng ban đêm.

Tài liệu tham khảo

  1. Arslan (2022). Comparison of Sinusoidal Vision Trifocal Intraocular Lens(IOL) with Monofocal Extended Depth of Focus (EDOF) IOL After Cataract Surgery. Springer Science and Business Media LLC. DOI: 10.21203/rs.3.rs-1370886/v1
  2. Breyer (2024). Refractive Cataract Surgery with Advanced Technology Intraocular Lens (AT-IOL). Innovation in Cataract Surgery. DOI: 10.1007/978-981-97-5192-1_21
  3. Trivedi (2010). Chapter-33 The Technique of Intraocular Lens (IOL) Implantation in SICS. Small Incision Cataract Surgery. DOI: 10.5005/jp/books/11358_33