Thể tích nhĩ trái là gì? Các công bố khoa học về Thể tích nhĩ trái

Thể tích nhĩ trái là thể tích của phần nhĩ trái trong tim. Nhĩ trái là phần tim nằm bên trái của phẩm động mạch chủ, nhận máu từ phổi thông qua từ tĩnh mạch phổi và bơm máu ra qua van nhĩ trái đi vào cơ thể.
Thể tích nhĩ trái là thể tích máu mà nhĩ trái của tim có khả năng chứa. Đây là một trong những thông số quan trọng để đánh giá chức năng bơm máu của nhĩ trái.

Thể tích nhĩ trái thường được đo bằng phép đo khối lượng máu bơm ra từ nhĩ trái trong một chu kỳ bơm máu (còn được gọi là khối lượng bơm trái). Điều này thường được đo bằng cách sử dụng phương pháp siêu âm Doppler hoặc công nghệ lấy hình ảnh từ máy siêu âm (echocardiography) để đo lường tốc độ dòng máu và diện tích của van nhĩ trái trong quá trình hình thành bưng máu.

Thể tích nhĩ trái bình thường của người trưởng thành là khoảng 60 đến 80 mL trên mỗi nhịp tim. Một thể tích nhĩ trái bình thường quảng cáo cho một chức năng bơm máu hiệu quả và là một chỉ số quan trọng trong việc chẩn đoán và theo dõi các bệnh tim mạch, như suy tim hoặc cường lực bắn lò xo.
Thể tích nhĩ trái là thông số quan trọng để đánh giá khả năng bơm máu của nhĩ trái và chức năng tim. Nó được đo bằng cách tính khối lượng máu bơm ra từ nhĩ trái trong một chu kỳ bơm máu.

Thông thường, thể tích nhĩ trái có thể được đo bằng cách sử dụng echocardiography, một phương pháp siêu âm được sử dụng để tạo hình ảnh và đo lường chức năng tim. Phép đo này thông qua việc đo đường kính và diện tích của nhĩ trái trong quá trình hình thành bưng máu. Sau đó, thể tích nhĩ trái được tính bằng cách nhân diện tích nhĩ trái với chiều dài của nó.

Thể tích nhĩ trái bình thường của người trưởng thành dao động khoảng từ 60 đến 130 mL. Ở người lớn trung bình, thể tích nhĩ trái là khoảng 75-100 mL. Cần lưu ý rằng thể tích nhĩ trái cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm tuổi, giới tính, chế độ sinh hoạt, và tình trạng sức khỏe.

Thông tin về thể tích nhĩ trái có thể sử dụng để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề tim mạch, bao gồm suy tim, bệnh van tim, bệnh mạch vành và bệnh cường lực bắn lò xo. Nếu thể tích nhĩ trái bị giảm hoặc tăng không đáng kể, đó có thể là dấu hiệu của một vấn đề bệnh lý và cần được xem xét và theo dõi kỹ càng.

Danh sách công bố khoa học về chủ đề "thể tích nhĩ trái":

Influence of Si species on intergrowth and anisotropic crystal growth of silicalite-1
Journal of Porous Materials - Tập 21 - Trang 337-344 - 2014
Takayuki Ban, Shota Oishi, Yutaka Ohya
Silicalite-1 crystals were hydrothermally synthesized from silica gels prepared under different conditions. The influence of the state of Si species in the silica gels and the concentrations of silicate ions and a template agent in the reaction sols on crystal growth of silicalite-1 was examined. The use of silica gels with a high degree of condensation of Si species resulted in the intergrowth of silicalite-1 crystals, whereas a low degree of condensation of Si species led to coffin-shaped crystals. Thus, the degree of condensation of Si species had significant influence on the intergrowth of silicalite-1 crystals. Moreover, at a low silicate concentration, silicalite-1 crystals elongated along the c-axis were obtained. With increasing silicate concentration in the reaction sols, the aspect ratio of silicalite-1 decreased. Furthermore, with decreasing the amount of N(C3H7) 4 + used as a template agent, the silicalite-1 crystals became larger isotropically. Thus, the growth direction of silicalite-1 crystals was dependent on silicate ion concentration in the reaction sols, but not on N(C3H7) 4 + concentration.
Man-Computer Interfaces: An Introduction to Software Design and Implementation
Journal of Information Technology - Tập 3 - Trang 122-124 - 1988
Frank Kriwaczek
Chemical constituents and their bioactivities from truffle Hysterangium inflatum
Journal of Food Measurement and Characterization - Tập 15 Số 5 - Trang 4181-4189 - 2021
Taş, Meltem, Küçükaydın, Selçuk, Tel-Çayan, Gülsen, Duru, Mehmet Emin, Öztürk, Mehmet, Türk, Mustafa
Hysterangium inflatum is a truffle that grows naturally in the roots of Eucalyptus sp. and is distributed along the Mediterranean and Aegean coasts. Chemical investigation of the H. inflatum enabled to isolate of a new cerebroside, hysteroside (1), and seven known compounds namely, psyllic acid (2), brassicasterol (3), ergosterol (4), ergosterol d (5), ergosterol peroxide (6), ergosta-7,9,22-triene-3-O-β-d-glucoside (7) and mannitol (8). IR, NMR, MS techniques were used for structural elucidation and supported with literature data. Antioxidant, cholinesterase, urease, and tyrosinase inhibitory and cytotoxic activities on MCF-7 breast, H-1299 lung cancer cells, and murine fibroblast (L929) non-cancerous cells of extracts and isolated compounds from H. inflatum were analyzed. All the isolated compounds, except compounds 2 and 8, displayed considerable cytotoxic activities against MCF-7 and H-1299 cancer cells. Compounds 1 (IC50: 18.11 µg/mL) and 5 (IC50: 24.93 µg/mL) were the most effective against MCF-7, while compounds 6 (IC50: 27.61 µg/mL), 1 (IC50: 36.20 µg/mL) and 5 (IC50: 38.62 µg/mL) showed most potent toxicity against H-1299 and the extracts and compounds have no toxic effect on L929. Among the extracts, the methanol extract displayed the best antioxidant activity in all assays. Compound 1 exhibited highest enzyme inhibition activities with value of 58.71%, 52.84%, 45.37%, and 35.63%, against urease, tyrosinase, butrylcholinesterase (BChE), and acetylcholinesterase (AChE) enzymes at 100 µg/mL concentration, among the isolated compounds. These results support that H. inflatum is a steroid-rich truffle and might be a potential source, especially for ergostane type steroids.
News in brief …
PharmacoEconomics & Outcomes News - Tập 228 Số 1 - Trang 4-4 - 1999
Symposium on Sport at Mid-Altitude Magglingen, Switzerland, 15–19 December 1965
International Journal of Biometeorology - Tập 9 - Trang 281-282 - 1965
W. H. Weihe
Crystal structure of the piperazine-1,4-diium (DL-)hydrogen malate (1:2)
Journal of Chemical Crystallography - Tập 35 - Trang 413-417 - 2005
Kui Wu Wang, Zhi Min Jin, Yuan JiangPan
The crystalline salt of piperazine-1,4-diium (DL-)hydrogen malate (1:2), (C4H12N2)2+ (C4H5O5)2−, has been prepared and characterized by X-ray crystallography. The title salt crystallizes in monoclinic space group P21/n with a = 7.073(1), b = 14.180(2), c = 7.526(1) Å, β = 94.66(1), V = 752.33(18) Å3 and Z = 2. Results indicate that the title salt exists as a racemic compound but a conglomerate. In the structure, axial and equatorial hydrogen atoms of piperiaine-1,4-diium are all involved in different bifurcated hydrogen bonds. The integral structure, formed by the hard hydrogen bonds of N–H⋅sO and O–H⋅sO, is stabilized further by soft hydrogen bond of C–H⋅sO.
The factors affecting success rate of emergency intubation: author’s reply
Internal and Emergency Medicine - Tập 9 - Trang 353-354 - 2013
James Matthew Dargin, Lillian Liang Emlet, Francis Xavier Guyette
Absolute configuration of the spiro carbon atom of the Erythrina alkaloids: Evidence from optical rotatory dispersion
Experientia - Tập 19 - Trang 108-112 - 1963
U. Weiss, H. Ziffer
Durch Messung der Rotationsdispersion wurde die bisher unbekannte absolute Konfiguration des Spiro-Kohlenstoffatoms (C-5) der Erythrina-Alkaloide ermittelt. Die Methode beruht auf der Tatsache, dass diese Alkaloide ein nicht-coplanares conjugiertes Dien-System enthalten, und dass die Richtung des Cottoneffektes, welcher von einem solchen System erzeugt wird, von dessen Chiralität abhängt8; diese ist ihrerseits durch die Konfiguration des Moleküls bedingt. Es ergibt sich, dass beide Haupttypen dieser Alkaloide die gleiche absolute Konfiguration von C-5 besitzen und daher derselben sterischen Reihe zugehören.
Experimental study of nuclear fusion reactions in a ptμ system
Physics of Particles and Nuclei Letters - Tập 9 Số 8 - Trang 605-614 - 2012
Bogdanova, L. N., Demin, D. L., Duginov, V. N., Filchenkov, V. V., Gritsaj, K. I., Konin, A. D., Mamedov, T. N., Rudenko, A. I., Stolupin, V. A., Vinogradov, Yu. I., Volnykh, V. P., Yukhimchuk, A. A.
By means of muon catalysis we study the phenomena in a pt-fusion, which have been previously investigated in the only experiment and now are at the frontier of nuclear few-body physics. The experiment is aimed at measuring the yields of the reaction products: γ-quanta, conversion muons and e + e − pairs. As a result we plan to measure the pt-fusion partial product yields (first time for e + e − pairs) with accuracy not worse than 10%, and this will enable us to obtain the nuclear reaction rates in M1 and E0 transitions in A = 4 system.
Tolerance and stress response of sclerotiogenic Aspergillus oryzae G15 to copper and lead
Folia Microbiologica - Tập 62 - Trang 295-304 - 2017
Dan-Dan Long, Rong-Rong Fu, Jian-Rong Han
Aspergillus oryzae G15 was cultured on Czapek yeast extract agar medium containing different concentrations of copper and lead to investigate the mechanisms sustaining metal tolerance. The effects of heavy metals on biomass, metal accumulation, metallothionein (MT), malondialdehyde (MDA), superoxide dismutase (SOD), catalase (CAT), and peroxidase (POD) were evaluated. Cu and Pb treatment remarkably delayed sclerotial maturation and inhibited mycelial growth, indicating the toxic effects of the metals. Cu decreased sclerotial biomass, whereas Pb led to an increase in sclerotial biomass. G15 bioadsorbed most Cu and Pb ions on the cell surface, revealing the involvement of the extracellular mechanism. Cu treatment significantly elevated MT level in mycelia, and Pb treatment at concentrations of 50–100 mg/L also caused an increase in MT content in mycelia. Both metals significantly increased MDA level in sclerotia. The variations in MT and MDA levels revealed the appearance of heavy metal-induced oxidative stress. The activities of SOD, CAT, and POD varied with heavy metal concentrations, which demonstrated that tolerance of G15 to Cu and Pb was associated with an efficient antioxidant defense system. In sum, the santioxidative detoxification system allowed the strain to survive in high concentrations of Cu and Pb. G15 depended mostly on sclerotial differentiation to defend against Pb stress.
Tổng số: 3,650,964   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 365097