thumbnail

Elsevier BV

SCIE-ISI SCOPUS (2008-2023)

  1672-5107

  1995-8226

 

Cơ quản chủ quản:  KEAI PUBLISHING LTD , China University of Petroleum Beijing

Lĩnh vực:
Energy Engineering and Power TechnologyGeologyFuel TechnologyGeotechnical Engineering and Engineering GeologyGeochemistry and PetrologyEconomic GeologyGeophysics

Các bài báo tiêu biểu

Generating geologically realistic 3D reservoir facies models using deep learning of sedimentary architecture with generative adversarial networks
Tập 16 Số 3 - Trang 541-549 - 2019
Tuanfeng Zhang, Peter Tilke, Emilien Dupont, Lingchen Zhu, Lin Li, William J. Bailey
Numerical analysis of rock fracturing by gas pressure using the extended finite element method
Tập 12 Số 2 - Trang 304-315 - 2015
M. Goodarzi, Soheil Mohammadi, Ahmad Jafari
Application of nanomaterial for enhanced oil recovery
Tập 19 Số 2 - Trang 882-899 - 2022
Tuo Liang, Jirui Hou, Ming Qu, Jiaxin Xi, I. Loyola Poul Raj
Phân bố kích thước lỗ rỗng, hình học và khả năng kết nối trong bể chứa sa thạch Paleogen Es1 bị chôn vùi sâu, Nanpu Sag, Đông Trung Quốc Dịch bởi AI
Tập 16 Số 5 - Trang 981-1000 - 2019
Muhammad Kashif, Yingchang Cao, Guanghui Yuan, Muhammad Asif, Kamran Javed, José N. Méndez, Danish Khan, Mian Lin
Tóm tắt

Nghiên cứu các đặc điểm của lỗ rỗng rất quan trọng trong việc đánh giá bể chứa, đặc biệt là trong các sa thạch bị chôn vùi sâu. Nó kiểm soát cơ chế lưu trữ và các thuộc tính của chất lỏng trong bể chứa của các tầng có khả năng thẩm thấu. Thành viên đầu tiên của tầng đá Shahejie từ kỷ Eocen (Es1) được phân loại là đá feldspathic litharenite và lithic arkose. Nghiên cứu hiện tại điều tra các đặc điểm của lỗ rỗng và các đặc tính bể chứa của bể chứa sa thạch bị chôn vùi sâu của thành viên Es1 thuộc tầng đá Shahejie. Các kỹ thuật bao gồm địa chất học mỏng, áp suất mao dẫn tiêm thủy ngân (MICP), kính hiển vi điện tử quét và ảnh kính hiển vi huỳnh quang quét laser đã được sử dụng để phân định các lỗ rỗng bao gồm lỗ rỗng liên kết chính và lỗ rỗng liên kết phụ, lỗ rỗng bên trong, lỗ rỗng hòa tan và lỗ rỗng nứt. Thử nghiệm tiêm thủy ngân và phân tích lõi thông thường đã dẫn đến việc phân định các đặc điểm mạng lỗ rỗng của bể chứa đã nghiên cứu. Kích thước lỗ rỗng và phân bố kích thước cổ họng lỗ rỗng được thu thập từ thử nghiệm tiêm thủy ngân. Giá trị độ rỗng dao động từ 0.5% đến 30%, và độ thẩm thấu dao động từ 0.006 – 7000 mD. Bán kính lỗ rỗng của sa thạch hạt thô và sa thạch hạt mịn dao động từ 0.2 đến > 4 µm và 1 nm đến 1.60 µm, tương ứng, qua phân tích MICP. Thành phần khoáng vật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các lỗ rỗng trước áp suất từ sự hỏng hóc. Sa thạch nứt và sa thạch hạt thô có chứa các lỗ rỗng lớn và kết nối với nhau, qua đó tăng cường độ rỗng và khả năng thẩm thấu của bể chứa, trong khi sa thạch hạt mịn và đá phèn có chứa nhiều lỗ rỗng nhưng không kết nối tốt, nên chúng có độ rỗng cao với độ thẩm thấu thấp.

Necessity and feasibility of improving the residual resistance factor of polymer flooding in heavy oil reservoirs
- 2010
Leiting Shi, Zhongbin Ye, Zhuo Zhang, Changjiang Zhou, Shengli Zhu, Zhidong Guo
Multiple fault diagnosis of down-hole conditions of sucker-rod pumping wells based on Freeman chain code and DCA
Tập 10 Số 3 - Trang 347-360 - 2013
Kun Li, Xianwen Gao, Weibing Yang, Ying-long Dai, Zhongda Tian
Coalbed methane genesis, occurrence and accumulation in China
Tập 9 Số 3 - Trang 269-280 - 2012
Yan Song, Shaobo Liu, Qun Zhang, Mengchu Tao, Minghui Zhao, Feng Hong
Effect of ultrasonic irradiation on rheological properties of asphaltenic crude oils
- 2012
S. M. R. Mousavi, Ahmad Ramazani, I. Najafi, Seyed Mohammad Davachi
Asphaltene aggregation studied by molecular dynamics simulations: role of the molecular architecture and solvents on the supramolecular or colloidal behavior
- 2019
Hugo Santos Silva, Ahmad Alfarra, Germain Salvato Vallverdu, Didier Bégué, Brice Bouyssière, Isabelle Baraille
A study of hydrate plug formation in a subsea natural gas pipeline using a novel high-pressure flow loop
- 2013
Wenqing Li, Jing Gong, Xiaoqing Lu, Junfang Zhao, Yaorong Feng, Dingwen Yu