Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Ung thư dạ dày là gì? Các công bố khoa học về Ung thư dạ dày

Tiếng AnhGastric cancer / Stomach cancer

Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính khởi phát từ lớp niêm mạc dạ dày (chủ yếu là ung thư biểu mô tuyến adenocarcinoma), có khả năng xâm lấn các lớp cơ thành dạ dày và di căn đến các hạch bạch huyết cùng các cơ quan xa.

283 lượt xem Cập nhật 6/9/2026

Ung thư dạ dày (Gastric cancer) là bệnh lý ác tính khởi phát từ lớp niêm mạc dạ dày (chủ yếu là ung thư biểu mô tuyến adenocarcinoma), có khả năng xâm lấn các lớp cơ thành dạ dày và di căn đến các hạch bạch huyết cùng các cơ quan xa.

Dịch tễ học Toàn cầu và Gánh nặng Bệnh học tại Việt Nam

Ung thư dạ dày là loại ung thư phổ biến thứ năm trên toàn cầu và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng hàng thứ tư trên thế giới, với hơn 1 triệu ca mắc mới và gần 800.000 trường hợp tử vong được ghi nhận mỗi năm. Bệnh có sự tập trung dịch tễ học đặc biệt dày đặc tại khu vực Đông Á, bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Việt Nam. Tại Việt Nam, ung thư dạ dày luôn nằm trong nhóm 3 bệnh ung thư tiêu hóa hàng đầu, thường được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển muộn do các triệu chứng lâm sàng sớm mơ hồ và nhận thức tầm soát nội soi cộng đồng còn hạn chế.

Cơ chế Sinh bệnh Học: Chuỗi Biến đổi Đa bước Pelayo Correa

Đa số các trường hợp ung thư dạ dày thể ruột (intestinal type) phát triển trải qua một tiến trình kéo dài hàng chục năm theo mô hình chuỗi biến đổi nhiều tầng nấc Pelayo Correa kinh điển:

\text{Ni\hat{e}m m\u1ea1c b\grave{i}nh th\常ng} \rightarrow \text{Vi\hat{e}m d\u1ea1 d\grave{a}y m\u1ea1n t\acute{i}nh} \rightarrow \text{Vi\hat{e}m teo ni\hat{e}m m\u1ea1c} \rightarrow \text{D\text{ị} s\u1ea3n ru\u1ed9t} \rightarrow \text{Lo\u1ea1n s\u1ea3n} \rightarrow \text{Ung th\u01b0 bi\u1ec3u m\hat{o} tuy\u1ebfn}

Các yếu tố căn nguyên tác động thúc đẩy chuỗi biến đổi bệnh học này bao gồm:

  • Vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori): Được Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC/WHO) xếp loại là tác nhân gây ung thư Nhóm 1. Vi khuẩn này tiết ra enzyme urease kiềm hóa môi trường acid để tồn tại dưới lớp nhầy dạ dày, đồng thời bơm các độc lực protein CagA (Cytotoxin-associated gene A) và VacA (Vacuolating cytotoxin A) vào nội bào biểu mô dạ dày qua hệ thống bài tiết type IV. CagA bị phosphoryl hóa làm biến dạng bộ khung tế bào, kích hoạt con đường tín hiệu sinh ung SHP-2 và beta-catenin, gây phản ứng viêm mạn tính và sản sinh các gốc tự do oxy hóa phá hủy DNA.
  • Nhiễm virus Epstein-Barr (EBV): Chiếm khoảng 10% các trường hợp ung thư dạ dày, đặc trưng bởi tình trạng siêu methyl hóa DNA rộng khắp làm câm lặng các gen ức chế khối u và đột biến gen PIK3CA.
  • Chế độ ăn uống sinh ung: Thói quen ăn nhiều muối (làm tổn thương hàng rào nhầy bảo vệ niêm mạc), thực phẩm ngâm muối, hun khói chứa hàm lượng cao các hợp chất N-nitroso (nitrosamine) có khả năng alkyl hóa trực tiếp các base của DNA.
  • Yếu tố di truyền: Hội chứng ung thư dạ dày lan tỏa có tính gia đình (Hereditary Diffuse Gastric Cancer - HDGC) do đột biến dòng mầm bất hoạt gen CDH1 mã hóa protein liên kết tế bào E-cadherin, khiến người mang gen có nguy cơ mắc ung thư dạ dày tích lũy suốt đời lên tới 70% - 80%.

Phân loại Mô bệnh học và Phân tử Hiện đại

Trong thực hành giải phẫu bệnh và ung thư học, hai hệ thống phân loại giữ vai trò chủ đạo:

1. Phân loại Mô học theo Lauren (1965)

  • Thể ruột (Intestinal type): Chiếm khoảng 50% - 60% các trường hợp, hình thành các cấu trúc lòng tuyến rõ rệt giống niêm mạc ruột. Thường gặp ở người lớn tuổi, nam giới, liên quan chặt chẽ với viêm teo niêm mạc và dị sản ruột do H. pylori, có tiên lượng sống tốt hơn thể lan tỏa.
  • Thể lan tỏa (Diffuse type): Chiếm khoảng 30% - 40%, các tế bào ung thư phát triển rời rạc, không tạo tuyến, xâm lấn lan tỏa và xơ hóa lan rộng thành dạ dày (tạo hình ảnh thành dạ dày cứng đơ như chai da - linitis plastica). Về vi thể chứa nhiều tế bào nhẫn (signet-ring cells) chứa bọng chất nhầy lớn đẩy nhân dẹt lệch về một cực màng tế bào. Thường gặp ở người trẻ tuổi, nữ giới, liên quan đến đột biến gen E-cadherin và có tiên lượng xấu hơn.

2. Phân loại Phân tử theo Mạng lưới Bản đồ Bộ gen Ung thư (TCGA)

TCGA phân chia ung thư dạ dày thành bốn phân nhóm phân tử độc lập, mở đường cho liệu pháp điều trị nhắm trúng đích:

  1. Phân nhóm dương tính với EBV (EBV-positive): Đặc trưng bởi đột biến PIK3CA, khuếch đại biểu hiện điểm kiểm soát miễn dịch PD-L1/PD-L2, đáp ứng cực kỳ nhạy bén với liệu pháp miễn dịch.
  2. Phân nhóm mất ổn định vi vệ tinh cao (MSI-H): Chiếm khoảng 22%, do khiếm khuyết hệ thống sửa chữa bắt cặp sai DNA (mismatch repair deficiency - dMMR), tải lượng đột biến khối u (TMB) rất cao, tiên lượng tốt và đáp ứng vượt trội với kháng thể ức chế PD-1.
  3. Phân nhóm bộ gen ổn định (Genomically Stable - GS): Chiếm đa số thể ung thư dạ dày lan tỏa, chứa đột biến gen CDH1 và dung hợp gen RHOA.
  4. Phân nhóm bất ổn định nhiễm sắc thể (CIN): Chiếm khoảng 50%, chủ yếu là thể ruột, biểu hiện bất thường gen TP53 và khuếch đại các thụ thể tyrosine kinase như HER2 (ERBB2), EGFR, MET.

Chẩn đoán Lâm sàng, Nội soi Dải tần Hẹp và Chẩn đoán Hình ảnh

Ở giai đoạn sớm, ung thư dạ dày hầu như không có triệu chứng hoặc chỉ biểu hiện rối loạn tiêu hóa thoáng qua giống viêm dạ dày thông thường. Ở giai đoạn tiến triển, các triệu chứng báo động xuất hiện:

  • Đau tức thượng vị âm ỉ liên tục không đáp ứng với thuốc kháng acid dạ dày.
  • Sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân và chán ăn mạn tính.
  • Nuốt nghẹn (khi khối u nằm ở vùng tâm vị - nối dạ dày thực quản) hoặc nôn ra thức ăn cũ sau ăn (hội chứng hẹp môn vị do u nằm ở vùng hang môn vị).
  • Xuất huyết tiêu hóa: Nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen như bã cà phê, thiếu máu thiếu sắt mạn tính.
  • Các dấu hiệu di căn xa: Hạch Virchow (hạch thượng đòn trái), nốt Sister Mary Joseph (nốt di căn quanh rốn), mảng di căn túi cùng Douglas (Blumer's shelf) hoặc di căn buồng trứng hai bên (khối u Krukenberg).

Nội soi dạ dày ống mềm bằng ánh sáng dải tần hẹp (NBI) kết hợp phóng đại quang học là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán. Kỹ thuật này cho phép quan sát sắc nét các cấu trúc vi mạch máu và vi bề mặt niêm mạc để phát hiện ung thư dạ dày giai đoạn rất sớm (Early Gastric Cancer - EGC) khi tổn thương chỉ mới khu trú ở lớp niêm mạc hoặc dưới niêm mạc. Sinh thiết tối thiểu 6 đến 8 mảnh mô bệnh phẩm là bắt buộc để làm giải phẫu bệnh vi thể và nhuộm hóa mô miễn dịch xác định tình trạng HER2, dMMR/MSI và PD-L1 CPS.

Để xếp giai đoạn trước phẫu thuật (TNM):

  • Siêu âm nội soi (EUS): Đánh giá chính xác nhất độ sâu xâm lấn thành dạ dày (T) và hạch vùng lân cận (N).
  • Chụp CT bụng ngực cản quang đa dãy: Đánh giá xâm lấn mạch máu lớn lân cận và di căn xa gan, phổi, màng bụng.
  • Nội soi ổ bụng chẩn đoán (Diagnostic Laparoscopy): Phát hiện các nốt di căn vi thể trên màng phúc mạc mà phim CT bỏ sót, giúp tránh được các cuộc phẫu thuật mở bụng vô ích.

Chiến lược Điều trị Đa mô thức Hiện đại

Điều trị ung thư dạ dày đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ trong hội đồng đa chuyên khoa (MDT):

1. Can thiệp Nội soi Cắt bỏ Niêm mạc (ESD/EMR)

Áp dụng cho ung thư dạ dày giai đoạn sớm thỏa mãn tiêu chuẩn: tổn thương khu trú lớp niêm mạc, biệt hóa tốt, không có loét bề mặt và đường kính ≤ 2 cm. Kỹ thuật cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD) cho phép bóc trọn khối u nguyên khối với diện cắt âm tính mà bảo tồn toàn bộ dạ dày của bệnh nhân, tỷ lệ sống sau 5 năm đạt trên 95%.

2. Phẫu thuật Cắt Dạ dày Triệt căn và Nạo vét Hạch D2

Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt căn duy nhất cho ung thư dạ dày giai đoạn khu trú tiến triển:

  • Mức độ cắt dạ dày: Cắt toàn bộ dạ dày (Total gastrectomy) đối với u nằm ở thân vị hoặc tâm vị; cắt bán phần dưới dạ dày (Subtotal gastrectomy, cắt bỏ 4/5 dạ dày) đối với u nằm ở hang môn vị, đảm bảo diện cắt an toàn trên khối u tối thiểu 3 - 5 cm.
  • Nạo vét hạch D2 tiêu chuẩn: Là tiêu chuẩn phẫu thuật quốc tế bắt buộc, bao gồm nạo vét toàn bộ các chặng hạch quanh dạ dày (Chặng 1) và các chặng hạch dọc theo các trục động mạch lớn cuống tạng: động mạch thân tạng, động mạch vị trái, động mạch gan chung và động mạch lách (Chặng 2), với yêu cầu lấy được tối thiểu 16 hạch bạch huyết để đánh giá mô bệnh học chính xác.

3. Hóa trị Tân bổ trợ, Hóa trị Bổ trợ và Điều trị Trúng đích

  • Hóa trị Tân bổ trợ (Trước mổ): Phác đồ FLOT (5-FU, Leucovorin, Oxaliplatin, Docetaxel) áp dụng 4 chu kỳ trước mổ và 4 chu kỳ sau mổ giúp thu nhỏ khối u, tăng tỷ lệ mổ triệt căn R0 và cải thiện đáng kể thời gian sống thêm toàn bộ cho bệnh nhân giai đoạn cT2-4 hoặc có hạch dương tính.
  • Liệu pháp Nhắm Trúng đích HER2: Với 15% - 20% bệnh nhân ung thư dạ dày có bộc lộ quá mức HER2 (nhuộm IHC 3+ hoặc FISH dương tính), sự kết hợp giữa kháng thể đơn dòng Trastuzumab với phác đồ hóa chất hóa trị (phác đồ ToGA) là tiêu chuẩn điều trị bậc một mang lại đột phá sống còn.
  • Liệu pháp Ức chế Điểm kiểm soát Miễn dịch: Thử nghiệm CheckMate-649 chứng minh việc phối hợp kháng thể kháng PD-1 Nivolumab cùng hóa trị bậc một giúp kéo dài vượt bậc thời gian sống thêm toàn bộ ở nhóm bệnh nhân có chỉ số PD-L1 CPS ≥ 5. Bệnh nhân có khối u mang đặc tính MSI-H/dMMR đạt tỷ lệ đáp ứng miễn dịch ngoạn mục và kiểm soát bệnh lâu dài.

Câu hỏi thường gặp

Vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori) đóng vai trò căn nguyên như thế nào trong sinh ung dạ dày?

H. pylori gây viêm niêm mạc dạ dày mạn tính tiến triển qua các giai đoạn teo niêm mạc, dị sản ruột, loạn sản và cuối cùng hình thành ung thư biểu mô tuyến theo chuỗi biến đổi Correa.

Phương pháp chẩn đoán xác định ung thư dạ dày có độ tin cậy cao nhất là gì?

Nội soi dạ dày ống mềm bằng ánh sáng dải tần hẹp (NBI) kết hợp sinh thiết nhiều mảnh tổn thương làm giải phẫu bệnh vi thể mô học.

Phẫu thuật cắt dạ dày triệt căn chuẩn mực yêu cầu nạo vét hạch mức độ nào?

Tiêu chuẩn quốc tế khuyến cáo phẫu thuật cắt dạ dày kèm vét hạch mức độ D2 (nạo bỏ toàn bộ các chặng hạch quanh mạch máu lớn cuống tạng) nhằm tối đa hóa cơ hội khỏi bệnh.

Tài liệu tham khảo

  1. Kuipers (2016). Gastric Cancer: Synopsis and Epidemiology of Gastric Cancer. Helicobacter pylori. doi:10.1007/978-981-287-706-2_21 DOI: 10.1007/978-981-287-706-2_21
  2. Kuipers (2023). Gastric Cancer: Synopsis and Epidemiology of Gastric Cancer. Helicobacter pylori. doi:10.1007/978-981-97-0013-4_22 DOI: 10.1007/978-981-97-0013-4_22
  3. Kikuchi (2002). Epidemiology of Helicobacter pylori and gastric cancer. Gastric Cancer. doi:10.1007/s101200200001 DOI: 10.1007/s101200200001