Toán tử tuyến tính là một ánh xạ giữa hai không gian vector trên cùng một trường số, bảo toàn cấu trúc đại số thông qua hai phép toán cơ bản là phép cộng vector và phép nhân với vô hướng.
Định nghĩa toán học và tính chất nền tảng
Cho và là hai không gian vector cùng xác định trên một trường số (thường là trường số thực hoặc trường số phức ). Một ánh xạ được gọi là một toán tử tuyến tính nếu thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau với mọi phần tử và mọi vô hướng :
- Tính chất cộng tính:
- Tính chất thuần nhất:
Hai điều kiện trên có thể được phát biểu gộp lại thành một hệ thức tương đương duy nhất: với mọi và . Từ tính chất tuyến tính, ta luôn suy ra được rằng ảnh của vector không trong miền xác định luôn là vector không trong miền giá trị: .
Không gian con hạt nhân và ảnh của toán tử
Với mỗi toán tử tuyến tính , hai không gian con đại số đặc trưng gắn liền với cấu trúc của bao gồm:
- Hạt nhân (Kernel hay Null space): Ký hiệu là hoặc , là tập hợp tất cả các vector trong được ánh xạ về vector không trong :
Toán tử là đơn ánh khi và chỉ khi .
- Ảnh (Range hay Image): Ký hiệu là hoặc , là tập hợp tất cả các giá trị đầu ra trong :
Toán tử là toàn ánh khi và chỉ khi .
Trong trường hợp không gian hữu hạn chiều, mối liên hệ giữa số chiều của miền xác định, hạt nhân và ảnh được thiết lập thông qua Định lý Hạng-Hạt nhân: .
Toán tử tuyến tính bị chặn và tính liên tục trong giải tích hàm
Khi các không gian vector và được trang bị chuẩn (trở thành các không gian định chuẩn với chuẩn tương ứng và ), khái niệm topo về tính liên tục xuất hiện.
Một kết quả nền tảng trong giải tích hàm phát biểu rằng: Đối với một toán tử tuyến tính , các mệnh đề sau là hoàn toàn tương đương:
- Toán tử liên tục tại mọi điểm thuộc .
- Toán tử liên tục tại gốc tọa độ .
- Toán tử là toán tử bị chặn, nghĩa là tồn tại một hằng số thực sao cho:
Chuẩn của toán tử tuyến tính bị chặn , ký hiệu là , được xác định bằng cận trên đúng của độ co giãn vector:
Không gian vector gồm tất cả các toán tử tuyến tính bị chặn từ vào , ký hiệu là hoặc , trở thành một không gian định chuẩn với chuẩn toán tử. Đặc biệt, nếu là một không gian Banach (không gian định chuẩn đầy đủ), thì cũng là một không gian Banach, bất kể có đầy đủ hay không.
Các lớp toán tử tuyến tính đặc biệt trên không gian Hilbert
Trên không gian Hilbert với tích vô hướng , định lý biểu diễn Riesz cho phép xây dựng toán tử liên hợp thỏa mãn với mọi . Từ đây hình thành các lớp toán tử quan trọng:
- Toán tử tự liên hợp (Self-adjoint operator): Thỏa mãn , có phổ luôn là tập con của trục số thực và các vector riêng ứng với các giá trị riêng phân biệt luôn trực giao với nhau.
- Toán tử unita (Unitary operator): Thỏa mãn , bảo toàn tích vô hướng và độ dài vector, tương ứng với các biến đổi đẳng cự toàn ánh.
- Toán tử compact (Compact operator): Biến mọi tập bị chặn thành tập có bao đóng compact. Toán tử compact là mở rộng tự nhiên của ma trận hữu hạn chiều lên không gian vô hạn chiều.
- Toán tử chiếu (Projection operator): Thỏa mãn tính chất lũy đẳng và tự liên hợp , phân rã không gian thành tổng trực tiếp của các không gian con.
| Lớp toán tử | Điều kiện đại số / Topo | Ý nghĩa và ứng dụng tiêu biểu |
|---|---|---|
| Bị chặn (Bounded) | Tương đương với tính liên tục trong không gian định chuẩn | |
| Tự liên hợp (Self-adjoint) | Mô tả các đại lượng quan sát được trong cơ học lượng tử | |
| Unita (Unitary) | Mô tả tiến hóa thời gian bảo toàn xác suất trong phương trình Schrödinger | |
| Compact | Biến tập bị chặn thành tập tiền compact | Giải phương trình tích phân Fredholm và xấp xỉ phổ |
Lý thuyết phổ và ứng dụng khoa học
Lý thuyết phổ của toán tử tuyến tính khảo sát tập hợp các vô hướng sao cho toán tử không khả nghịch trong . Phổ được phân chia thành phổ điểm (tập các giá trị riêng), phổ liên tục và phổ dư.
Định lý phổ cho các toán tử tự liên hợp bị chặn thiết lập cầu nối chuyển hóa việc nghiên cứu cấu trúc toán tử phức tạp thành tích phân phổ theo các độ đo chiếu. Trong vật lý lượng tử, vị trí và động lượng của hạt vi mô được biểu diễn dưới dạng các toán tử vi phân tuyến tính (như toán tử vị trí và toán tử động lượng ), với phổ của toán tử chính là tập hợp các kết quả có thể thu được trong phép đo vật lý thực tế.
Ranh giới và toán tử không bị chặn
Trong không gian vô hạn chiều, nhiều toán tử vi phân quan trọng (như toán tử Laplace hay toán tử đạo hàm ) là các toán tử không bị chặn và không xác định trên toàn bộ không gian mà chỉ trên một miền trù mật. Việc khảo sát các toán tử này đòi hỏi lý thuyết toán tử đóng và giải tích nửa nhóm, đánh dấu ranh giới sâu sắc giữa đại số tuyến tính hữu hạn chiều và giải tích hàm hiện đại.