Tăng đường huyết (Hyperglycemia) là tình trạng nồng độ glucose trong huyết tương tăng cao bất thường vượt quá giới hạn sinh lý bình thường (thường xác định khi glucose huyết tương lúc đói từ 7,0 mmol/L trở lên hoặc sau ăn 2 giờ từ 11,1 mmol/L trở lên), xuất phát từ sự thiếu hụt bài tiết insulin, kháng insulin hoặc phối hợp cả hai cơ chế.
Sinh Lý Bệnh Của Tăng Đường Huyết
Điều hòa đường huyết là sự phối hợp nhịp nhàng giữa gan, cơ, mô mỡ và hệ thống nội tiết đảo tụy:
- Vai trò của Insulin: Tuyến tụy bài tiết insulin từ tế bào beta để mở kênh vận chuyển GLUT4 đưa glucose vào tế bào cơ và mô mỡ, đồng thời ức chế quá trình tân tạo glucose và phân giải glycogen tại gan.
- Sự đề kháng insulin: Các mô ngoại biên giảm độ nhạy cảm với tín hiệu insulin khiến glucose không được hấp thu hiệu quả, đồng thời gan tiếp tục sản xuất glucose tự do đưa vào tuần hoàn máu.
- Tác động của hormone đối kháng: Trong các trạng thái stress cấp (nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, chấn thương), nồng độ cortisol, catecholamine, glucagon và hormone tăng trưởng (GH) tăng vọt gây hiện tượng tăng đường huyết phản ứng (stress hyperglycemia).
Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Cận Lâm Sàng
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
| Xét nghiệm | Bình thường | Tiền đái tháo đường | Đái tháo đường |
|---|---|---|---|
| Glucose huyết tương lúc đói (FPG) | < 5,6 mmol/L (100 mg/dL) | 5,6 – 6,9 mmol/L (100 – 125 mg/dL) | ≥ 7,0 mmol/L (126 mg/dL) |
| Nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT 2h) | < 7,8 mmol/L (140 mg/dL) | 7,8 – 11,0 mmol/L (140 – 199 mg/dL) | ≥ 11,1 mmol/L (200 mg/dL) |
| Chỉ số HbA1c | < 5,7% | 5,7 – 6,4% | ≥ 6,5% (48 mmol/mol) |
| Glucose huyết tương ngẫu nhiên | < 7,8 mmol/L | — | ≥ 11,1 mmol/L kèm triệu chứng 4 nhiều (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều) |
Các Biến Chứng Cấp Tính Và Mạn Tính
Tăng đường huyết kéo dài gây phá hủy hệ thống mạch máu toàn thân thông qua cơ chế glycosyl hóa và stress oxy hóa:
- Biến chứng cấp tính nguy kịch: Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) và Hội chứng tăng áp lực thẩm thấu (HHS), đòi hỏi hồi sức cấp cứu bù dịch điện giải và truyền insulin tĩnh mạch liên tục.
- Biến chứng vi mạch (Microvascular): Bệnh võng mạc đái tháo đường (nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở người trưởng thành), bệnh thận đái tháo đường (dẫn đến suy thận mạn giai đoạn cuối) và bệnh thần kinh ngoại biên đái tháo đường.
- Biến chứng mạch máu lớn (Macrovascular): Nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, và bệnh động mạch ngoại biên dẫn đến loét bàn chân và đoạn chi.
Nguyên Tắc Điều Trị Kiểm Soát Đường Huyết
Chiến lược can thiệp kết hợp toàn diện giữa điều chỉnh lối sống và thuốc hạ đường huyết:
| Biện pháp | Chi tiết phương thức can thiệp | Mục tiêu điều trị |
|---|---|---|
| Dinh dưỡng & Vận động | Chế độ ăn giàu chất xơ, giảm carbohydrate tinh chế; tập thể dục cường độ vừa ít nhất 150 phút/tuần | Giảm cân 5–10% trọng lượng cơ thể, cải thiện độ nhạy insulin ngoại vi |
| Thuốc uống hàng đầu | Metformin (nhóm Biguanide), ức chế SGLT2 (Dapagliflozin, Empagliflozin), đồng vận GLP-1 (Semaglutide, Liraglutide) | Hạ HbA1c bền vững, bảo vệ tim mạch và làm chậm suy giảm chức năng thận |
| Liệu pháp Insulin | Insulin nền (Glargine, Degludec) phối hợp insulin nhanh theo bữa ăn (Aspart, Lispro) | Chỉ định bắt buộc trong đái tháo đường tuýp 1, phụ nữ mang thai và bệnh nhân tuýp 2 suy kiệt tế bào beta |