Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Tăng đường huyết là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu

Tiếng AnhHyperglycemia

Tăng đường huyết là tình trạng nồng độ glucose trong huyết tương tăng cao bất thường vượt quá giới hạn sinh lý bình thường (thường xác định khi glucose huyết tương lúc đói từ 7,0 mmol/L trở lên hoặc sau ăn 2 giờ từ 11,1 mmol/L trở lên), xuất phát từ sự thiếu hụt bài tiết insulin, kháng insulin hoặc phối hợp cả hai cơ chế.

382 lượt xem Cập nhật 6/9/2026

Tăng đường huyết (Hyperglycemia) là tình trạng nồng độ glucose trong huyết tương tăng cao bất thường vượt quá giới hạn sinh lý bình thường (thường xác định khi glucose huyết tương lúc đói từ 7,0 mmol/L trở lên hoặc sau ăn 2 giờ từ 11,1 mmol/L trở lên), xuất phát từ sự thiếu hụt bài tiết insulin, kháng insulin hoặc phối hợp cả hai cơ chế.

Sinh Lý Bệnh Của Tăng Đường Huyết

Điều hòa đường huyết là sự phối hợp nhịp nhàng giữa gan, cơ, mô mỡ và hệ thống nội tiết đảo tụy:

  • Vai trò của Insulin: Tuyến tụy bài tiết insulin từ tế bào beta để mở kênh vận chuyển GLUT4 đưa glucose vào tế bào cơ và mô mỡ, đồng thời ức chế quá trình tân tạo glucose và phân giải glycogen tại gan.
  • Sự đề kháng insulin: Các mô ngoại biên giảm độ nhạy cảm với tín hiệu insulin khiến glucose không được hấp thu hiệu quả, đồng thời gan tiếp tục sản xuất glucose tự do đưa vào tuần hoàn máu.
  • Tác động của hormone đối kháng: Trong các trạng thái stress cấp (nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, chấn thương), nồng độ cortisol, catecholamine, glucagon và hormone tăng trưởng (GH) tăng vọt gây hiện tượng tăng đường huyết phản ứng (stress hyperglycemia).

Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Cận Lâm Sàng

Theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):

Xét nghiệm Bình thường Tiền đái tháo đường Đái tháo đường
Glucose huyết tương lúc đói (FPG) < 5,6 mmol/L (100 mg/dL) 5,6 – 6,9 mmol/L (100 – 125 mg/dL) ≥ 7,0 mmol/L (126 mg/dL)
Nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT 2h) < 7,8 mmol/L (140 mg/dL) 7,8 – 11,0 mmol/L (140 – 199 mg/dL) ≥ 11,1 mmol/L (200 mg/dL)
Chỉ số HbA1c < 5,7% 5,7 – 6,4% ≥ 6,5% (48 mmol/mol)
Glucose huyết tương ngẫu nhiên < 7,8 mmol/L ≥ 11,1 mmol/L kèm triệu chứng 4 nhiều (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều)

Các Biến Chứng Cấp Tính Và Mạn Tính

Tăng đường huyết kéo dài gây phá hủy hệ thống mạch máu toàn thân thông qua cơ chế glycosyl hóa và stress oxy hóa:

  • Biến chứng cấp tính nguy kịch: Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) và Hội chứng tăng áp lực thẩm thấu (HHS), đòi hỏi hồi sức cấp cứu bù dịch điện giải và truyền insulin tĩnh mạch liên tục.
  • Biến chứng vi mạch (Microvascular): Bệnh võng mạc đái tháo đường (nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở người trưởng thành), bệnh thận đái tháo đường (dẫn đến suy thận mạn giai đoạn cuối) và bệnh thần kinh ngoại biên đái tháo đường.
  • Biến chứng mạch máu lớn (Macrovascular): Nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, và bệnh động mạch ngoại biên dẫn đến loét bàn chân và đoạn chi.

Nguyên Tắc Điều Trị Kiểm Soát Đường Huyết

Chiến lược can thiệp kết hợp toàn diện giữa điều chỉnh lối sống và thuốc hạ đường huyết:

Biện pháp Chi tiết phương thức can thiệp Mục tiêu điều trị
Dinh dưỡng & Vận động Chế độ ăn giàu chất xơ, giảm carbohydrate tinh chế; tập thể dục cường độ vừa ít nhất 150 phút/tuần Giảm cân 5–10% trọng lượng cơ thể, cải thiện độ nhạy insulin ngoại vi
Thuốc uống hàng đầu Metformin (nhóm Biguanide), ức chế SGLT2 (Dapagliflozin, Empagliflozin), đồng vận GLP-1 (Semaglutide, Liraglutide) Hạ HbA1c bền vững, bảo vệ tim mạch và làm chậm suy giảm chức năng thận
Liệu pháp Insulin Insulin nền (Glargine, Degludec) phối hợp insulin nhanh theo bữa ăn (Aspart, Lispro) Chỉ định bắt buộc trong đái tháo đường tuýp 1, phụ nữ mang thai và bệnh nhân tuýp 2 suy kiệt tế bào beta

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định tăng đường huyết và đái tháo đường theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) là gì?

Tiêu chuẩn gồm một trong các tiêu chí: Glucose huyết tương lúc đói >= 7,0 mmol/L (126 mg/dL); hoặc Glucose 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống >= 11,1 mmol/L (200 mg/dL); hoặc HbA1c >= 6,5%; hoặc nồng độ glucose ngẫu nhiên >= 11,1 mmol/L kèm triệu chứng kinh điển của tăng đường huyết.

Hai biến chứng cấp tính nguy hiểm đe dọa tính mạng của tăng đường huyết nặng là gì?

Bao gồm Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (Diabetic Ketoacidosis - DKA, phổ biến ở đái tháo đường tuýp 1) và Hội chứng tăng áp lực thẩm thấu máu do tăng đường huyết (Hyperosmolar Hyperglycemic State - HHS, phổ biến ở đái tháo đường tuýp 2).

Hiện tượng 'ngộ độc glucose' (glucotoxicity) tác động tiêu cực đến tế bào beta đảo tụy như thế nào?

Tăng đường huyết kéo dài gây stress oxy hóa, rối loạn chức năng ty thể và kích hoạt hiện tượng chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào beta đảo tụy, làm suy giảm dần khả năng tổng hợp và bài tiết insulin tự nhiên.

Các nghiên cứu khoa học về “Tăng đường huyết”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Nổi bật tại Việt Nam

  • KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT DO STRESS VÀ MỘT SỐ BIẾN CỐ NỘI VIỆN Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2020-2021

    NT Liêm và cộng sự2021Tạp chí Y Dược học Cần Thơ0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Khảo sát mô tả cắt ngang trên 141 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ đánh giá ảnh hưởng của biến chứng rối loạn chuyển hóa glucose cấp ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Tỷ lệ xuất hiện tình trạng này đạt 39,7%, kéo theo nguy cơ suy tim, choáng tim và rối loạn nhịp thất nặng tăng gấp nhiều lần khi nồng độ glucose máu vượt ngưỡng 180 mg/dl. Kết quả chỉ ra diễn biến tăng đường huyết phản ứng là yếu tố tiên lượng độc lập biến cố tử vong nội viện.

  • 3. TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT SỚM SAU PHẪU THUẬT GHÉP THẬN

    Phạm Văn Huệ và cộng sự2024Tạp chí Y học Cộng đồng

    AI tóm tắt

    Tổng quan hệ thống phân tích cơ chế sinh lý bệnh và các yếu tố nguy cơ của rối loạn chuyển hóa glucose sớm trong vòng 45 ngày sau phẫu thuật ghép thận. Tình trạng này làm gia tăng tỷ lệ thải ghép cấp tính, biến chứng nhiễm trùng cơ hội cytomegalovirus và nguy cơ phát triển đái tháo đường thực sự sau phẫu thuật. Quản lý chặt chẽ phác đồ insulin kết hợp tầm soát sớm diễn biến tăng đường huyết đóng vai trò then chốt bảo vệ chức năng thận ghép.

Tài liệu tham khảo

  1. De Ruyter, Harrison (2007). Hyperglycemia and Diabetic Ketoacidosis. Complications in Anesthesia. doi:10.1016/b978-1-4160-2215-2.50104-6 DOI: 10.1016/b978-1-4160-2215-2.50104-6
  2. Hansen, Møller (2010). Acute Metabolic Complications of Diabetes: Diabetic Ketoacidosis and Hyperosmolar Hyperglycemia. Textbook of Diabetes. doi:10.1002/9781444324808.ch34 DOI: 10.1002/9781444324808.ch34
  3. Bratton, Krane (1992). Diabetic Ketoacidosis: Pathophysiology, Management and Complications. Journal of Intensive Care Medicine. doi:10.1177/088506669200700407 DOI: 10.1177/088506669200700407