Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Phenylephrin là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu

Tiếng AnhPhenylephrine

Phenylephrin là thuốc chủ vận chọn lọc cao trên thụ thể alpha-1 adrenergic hậu synapse, có tác dụng gây co thắt cơ trơn mạch máu ngoại vi làm tăng huyết áp tâm thu và tâm trương mà hầu như không kích thích trực tiếp thụ thể beta-1 trên cơ tim, được sử dụng trong chống tụt huyết áp và chống sung huyết mũi.

298 lượt xem Cập nhật 3/9/2026

Phenylephrin (Phenylephrine) là thuốc chủ vận chọn lọc cao trên thụ thể alpha-1 adrenergic hậu synapse, có tác dụng gây co thắt cơ trơn mạch máu ngoại vi làm tăng huyết áp tâm thu và tâm trương mà hầu như không kích thích trực tiếp thụ thể beta-1 trên cơ tim, được sử dụng trong chống tụt huyết áp và chống sung huyết mũi.

Cơ chế hoạt động

Phenylephrin hoạt động bằng cách kích thích thụ thể alpha-1 adrenergic trên bề mặt mạch máu. Điều này dẫn đến co mạch, tức là thắt chặt mạch máu, giúp giảm lưu lượng máu đến các khu vực bị phù nề hoặc viêm nhiễm, từ đó giúp giảm sưng và giảm các triệu chứng nghẹt mũi. Trong mắt, tác động này giúp giảm áp suất nội nhãn, làm giãn đồng tử và giảm đỏ mắt.

Ứng dụng của Phenylephrin

Phenylephrin được ứng dụng rộng rãi trong y tế, bao gồm:

  • Dùng trong điều trị nghẹt mũi: Phenylephrin là một thành phần phổ biến trong các thuốc cảm lạnh và dị ứng để giảm nghẹt mũi.
  • Sử dụng trong nhãn khoa: Được dùng để giãn đồng tử trong các cuộc kiểm tra mắt và phẫu thuật mắt.
  • Chống hạ huyết áp: Đôi khi được dùng để tăng huyết áp trong các trường hợp hạ huyết áp cấp tính.

Tác dụng phụ

Như nhiều loại thuốc khác, phenylephrin cũng có thể gây ra các tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

  • Nhức đầu
  • Chóng mặt
  • Tăng huyết áp
  • Mất ngủ

Ngoài ra, cần thận trọng khi sử dụng phenylephrin cho những người có tiền sử bệnh tim mạch, tuyến giáp hoạt động mạnh, hoặc tiểu đường.

Chống chỉ định và lưu ý khi sử dụng

Phenylephrin không nên dùng cho những người quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc có các điều kiện sức khỏe mà việc co mạch có thể gây hại. Người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, đặc biệt nếu họ đang dùng các loại thuốc khác có thể tương tác với phenylephrin, chẳng hạn như thuốc chống trầm cảm loại MAOI.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế tác động dược lý của Phenylephrin lên hệ tim mạch là gì?

Phenylephrin kích thích chọn lọc thụ thể alpha-1 gây co tiểu động mạch hệ thống, làm tăng sức cản mạch máu hệ thống (SVR) và nâng huyết áp; sự gia tăng huyết áp này kích hoạt phản xạ áp thụ quan (baroreceptor reflex) dẫn đến nhịp tim chậm phản xạ.

Tại sao Phenylephrin được ưu tiên hàng đầu để dự phòng tụt huyết áp khi gây tê tủy sống mổ lấy thai?

Vì Phenylephrin duy trì huyết áp mẹ ổn định mà không gây nhịp tim nhanh mẹ, ít qua nhau thai và duy trì thăng bằng kiềm toan (pH máu cuống rốn thai nhi) tốt hơn so với Ephedrine.

Tác dụng phụ thường gặp khi lạm dụng thuốc nhỏ mũi chứa Phenylephrin kéo dài là gì?

Lạm dụng quá 3–5 ngày gây ra hiện tượng viêm mũi do thuốc (Rhinitis medicamentosa) do sung huyết hồi ứng ngược (rebound congestion) và dung nạp thuốc nhanh.

Tài liệu tham khảo

  1. Iwayama, Takayanagi, Kasuya (1979). Inhibitory alpha-adrenergic action of phenylephrine in guinea pig taenia caecum. Japanese Journal of Pharmacology. doi:10.1254/jjp.29.349 DOI: 10.1254/jjp.29.349
  2. National Cancer Institute (2020). Alpha-Adrenergic Agonist. Definitions. doi:10.32388/oa422f DOI: 10.32388/oa422f
  3. KURNIK, SOFOWORA, MUSZKAT, HARRIS et al. (2005). The selective alpha-adrenergic receptor agonist dexmedetomidine (DEX) does not affect aortic pressure augmentation. Clinical Pharmacology & Therapeutics. doi:10.1016/j.clpt.2004.11.046 DOI: 10.1016/j.clpt.2004.11.046