Quang xúc tác là gì? Các công bố khoa học về Quang xúc tác

Quang xúc tác là một quá trình xúc tác xảy ra dưới ánh sáng. Nói cách khác, quang xúc tác là quá trình xúc tác mà chỉ xảy ra khi có ánh sáng hoặc phát quang. Các chất quang xúc tác có thể hấp thụ ánh sáng và sau đó trung gian quang xúc tác và chất xúc tác sẽ thay đổi cấu trúc hoặc khả năng tương tác với các phân tử khác, ảnh hưởng đến tốc độ và hiệu suất các phản ứng xúc tác. Quang xúc tác được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như công nghệ môi trường, dược phẩm, và năng lượng tái tạo.
Quang xúc tác là một lĩnh vực nghiên cứu trong hóa học và vật lý. Nó liên quan đến quá trình xúc tác xảy ra dưới ánh sáng hoặc phát quang. Quang xúc tác thường được sử dụng để tăng tốc độ các phản ứng hóa học hoặc thay đổi cấu trúc của chất.

Trước khi diễn ra quang xúc tác, chất quang xúc tác sẽ hấp thụ ánh sáng hoặc phát quang trong một khoảng bước sóng nhất định. Ánh sáng này sẽ cung cấp năng lượng cho chất và làm thay đổi cấu trúc hoặc khả năng tương tác của chất xúc tác.

Một ví dụ cụ thể về quang xúc tác là phản ứng quang xúc tác của khí ozone (O3). Ozone có khả năng phát quang trong một khoảng bước sóng nhất định dưới ánh sáng tử ngoại. Khi bị chiếu sáng, ozone sẽ hữu cơ thông qua quá trình phát quang và chuyển hóa thành các radicô hoặc các dạng khác của oxy. Các radicô oxy tạo ra trong quá trình này có khả năng tương tác với các phân tử khác và có thể tham gia vào nhiều loại phản ứng xúc tác khác nhau.

Ứng dụng của quang xúc tác rất đa dạng. Ví dụ, trong công nghệ môi trường, quang xúc tác có thể được sử dụng để phân hủy các chất ô nhiễm trong nước hoặc không khí, giúp cải thiện chất lượng môi trường. Trong lĩnh vực dược phẩm, quang xúc tác có thể được sử dụng để tạo ra các phản ứng xúc tác nhằm sản xuất các chất dược phẩm hay xác định cấu trúc của chúng. Ngoài ra, quang xúc tác còn có thể được áp dụng trong nghiên cứu về quang nhân tạo, năng lượng tái tạo, hình ảnh học và nhiều lĩnh vực khác.

Quang xúc tác đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu sâu hơn về các phản ứng hóa học và ánh sáng tác động lên chất. Nó cũng mở ra những cơ hội mới để phát triển các công nghệ xúc tác hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

Danh sách công bố khoa học về chủ đề "quang xúc tác":

Die interdisziplinäre Therapie des diabetischen Fußsyndroms
Der Orthopade - Tập 32 - Trang 190-198 - 2003
A. Eckardt, O. Kraus, E. Küstner, A. Neufang, W. Schmiedt, A. Meurer, C. Schöllner, S. Schadmand-Fischer
Noch immer werden in Deutschland 28.000 Amputationen/Jahr bei Patienten mit diabetischem Fußsyndrom (DFS) durchgeführt.Bei gleichzeitig häufig vorhandener ischämischer und osteomyelitischer Komponente führt ein operatives Vorgehen in der Regel zu Wundheilungsstörungen,Nachamputationen und oft auch Extremitätenverlust.Die Ergebnisse eines interdisziplinären Therapieregimes werden evaluiert und im Literaturvergleich bewertet. Nach Diagnostik hinsichtlich des Vorliegens einer Polyneuropathie,Osteomyelitis und vor allen Dingen einer pAVK hat nach Infektkontrolle die primäre distale Bypasschirurgie höchste Priorität, ihr Erfolg ist richtungsweisend für den weiteren Verlauf der Erkrankung.Die sparsame Resektion osteomyelitisch veränderter Knochen erfolgt im Anschluss.Die spezialisierte diabetologische Fußambulanz übernimmt die Nachsorge und koordiniert die Sekundärprophylaxe. Vorgestellt werden die radiologischen und klinischen Ergebnisse einer konsekutiven Serie von 77 Patienten, die im Laufe eines Jahres dieses interdisziplinäre Behandlungskonzept inklusive selektiver Knochenchirurgie oder Minor-Amputation durchliefen. Bei lediglich 3 dieser Patienten persisierte eine Läsion und bei fortschreitender Osteomyelitis war eine weitere Operation erforderlich. Eine spätere Major-Amputation musste im Verlauf über 12 Monate nicht durchgeführt werden. Die Major-Amputationsrate bei allen interdisziplinär auf der diabetologischen Schwerpunktstation betreuten Patienten mit DFS,die eine schwere,osteomyelitischischämische Verlaufsform zeigten,liegt bei nur 10,3% und sinkt sogar auf 8,9%,wenn die Läsionen rein polyneuropathisch bedingt sind. Dank der intensiven interdisziplinären Kooperation im Bemühen um die Erhaltung der Extremität beim DFS ist in unserem Zentrum die Zahl der noch erforderlichen Major-Amputationen niedrig,nach Minor-Amputation oder kleinen Eingriffen ist aufgrund der suffizienten Nachsorge mit einer guten Abheilungsrate zu rechnen.
Reactions - Tập 1877 - Trang 56-56 - 2021
Kubišta, V.: Buněčné Základy Životnich Procesů [Cellular Principles of Life Processes.]
Biologia Plantarum - Tập 43 - Trang 184-184 - 2000
I. Tichá
Refinements of Aczél and Bellman’s inequalities
Computers and Mathematics with Applications - Tập 59 - Trang 3078-3083 - 2010
Zhicheng Hu, Aimin Xu
Impact of serum as a dispersion agent for in vitro and in vivo toxicological assessments of TiO2 nanoparticles
Archives of Toxicology - Tập 91 - Trang 353-363 - 2016
Sandra Vranic, Ilse Gosens, Nicklas Raun Jacobsen, Keld A. Jensen, Bas Bokkers, Ali Kermanizadeh, Vicki Stone, Armelle Baeza-Squiban, Flemming R. Cassee, Lang Tran, Sonja Boland
Nanoparticles (NP) have a tendency to agglomerate after dispersion in physiological media, which can be prevented by the addition of serum. This may however result in modification of the toxic potential of particles due to the formation of protein corona. Our study aimed to analyze the role of serum that is added to improve the dispersion of 10 nm TiO2 NPs on in vitro and in vivo effects following the exposure via the respiratory route. We characterized NP size, surface charge, sedimentation rate, the presence of protein corona and the oxidant-generating capacity after NP dispersion in the presence/absence of serum. The effect of serum on NP internalization, cytotoxicity and pro-inflammatory responses was assessed in a human pulmonary cell line, NCI-H292. Serum in the dispersion medium led to a slower sedimentation, but an enhanced cellular uptake of TiO2 NPs. Despite this greater uptake, the pro-inflammatory response in NCI-H292 cells was lower after serum supplementation (used either as a dispersant or as a cell culture additive), which may be due to a reduced intrinsic oxidative potential of TiO2 NPs. Interestingly, serum could be added 2 h after the NP treatment without affecting the pro-inflammatory response. We also determined the acute pulmonary and hepatic toxicity in vivo 24 h after intratracheal instillation of TiO2 NPs in C57BL/6N mice. The use of serum resulted in an underestimation of the local acute inflammatory response in the lung, while a systemic response on glutathione reduction remained unaffected. In conclusion, serum as a dispersion agent for TiO2 NPs can lead to an underestimation of the acute pro-inflammatory response in vitro and in vivo. To avoid potential unwanted effects of dispersants and medium components, we recommend that the protocol of NM preparation should be thoroughly tested, and reflect as close as possible realistic exposure conditions.
A glass with high crack initiation load: Role of fictive temperature-independent mechanical properties
Journal of Non-Crystalline Solids - Tập 355 - Trang 563-568 - 2009
T.M. Gross, M. Tomozawa, A. Koike
Efficient recovery of rare earth elements from discarded NdFeB magnets
Process Safety and Environmental Protection - Tập 124 - Trang 317-325 - 2019
Bowen Liu, Nengwu Zhu, Yao Li, Pingxiao Wu, Zhi Dang, Yixin Ke
Fluorescence Study on the Interaction of Bovine Serum Albumin with P-Aminoazobenzene
Journal of Fluorescence - Tập 18 - Trang 109-118 - 2007
Ye-Zhong Zhang, Bo Zhou, Yan-Xia Liu, Chun-Xia Zhou, Xin-Liang Ding, Yi Liu
In this paper, the interaction between p-aminoazobenzene (PAAB) and BSA was investigated mainly by fluorescence quenching spectra, circular dichroism (CD) and three-dimensional fluorescence spectra under simulative physiological conditions. It was proved that the fluorescence quenching of BSA by PAAB was mainly a result of the formation of a PAAB-BSA complex. The modified Stern-Volmer quenching constant K a and the corresponding thermodynamic parameters ΔH, ΔG and ΔS at different temperatures were calculated. The results indicated that van der Waals interactions and hydrogen bonds were the predominant intermolecular forces in stabilizing the complex. The distance r = 4.33 nm between the donor (BSA) and acceptor (PAAB) was obtained according to Förster’s non-radioactive energy transfer theory. The synchronous fluorescence, CD and three-dimensional fluorescence spectral results showed that the hydrophobicity of amino acid residues increased and the losing of α-helix content (from 63.57 to 51.83%) in the presence of PAAB. These revealed that the microenvironment and conformation of BSA were changed in the binding reaction.
Ueber einige Salze der Tonerde, besonders über essigsaure
Kolloid-Zeitschrift und Zeitschrift für Polymere - Tập 1 - Trang 14-14 - 1906
The first survey of Theileria orientalis infection in Mongolian cattle
Veterinary Parasitology - Tập 182 - Trang 343-348 - 2011
Khukhuu Altangerel, Badgar Battsetseg, Banzragch Battur, Thillaiampalam Sivakumar, Enkhbaatar Batmagnai, Galsandorj Javkhlan, Bumduuren Tuvshintulga, Ikuo Igarashi, Kotaro Matsumoto, Hisashi Inokuma, Naoaki Yokoyama
Tổng số: 2,932,943   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 293295