Lý thuyết sự liên quan là một khung lý thuyết ngữ dụng học nhận thức do Dan Sperber và Deirdre Wilson đề xuất, giải thích cơ chế giao tiếp và xử lý ngôn ngữ của con người dựa trên nguyên lý tối đa hóa hiệu quả nhận thức với nỗ lực xử lý thấp nhất. Phá vỡ mô hình truyền mã - giải mã cổ điển của lý thuyết thông tin, lý thuyết sự liên quan khẳng định rằng giao tiếp ngôn ngữ bản chất là một quá trình nhận thức mang tính suy luận quy nạp ngầm định.
Hai nguyên lý nền tảng của lý thuyết sự liên quan
Trong công trình tóm lược năm 1987 trên tạp chí Behavioral and Brain Sciences và tổng quan hoàn chỉnh năm 2006 trong Handbook of Pragmatics, Wilson và Sperber đã thiết lập hai nguyên lý trung tâm định hình lý thuyết:
| Nguyên lý cốt lõi | Nội dung phát biểu | Hệ quả đối với quá trình xử lý tâm trí |
|---|---|---|
| Nguyên lý nhận thức | Hệ thống nhận thức của con người luôn có xu hướng tự động hướng tới việc tối đa hóa mức độ liên quan | Bộ não tự động chọn lọc thông tin mang lại hiệu ứng nhận thức tích cực lớn nhất với chi phí chú ý ít nhất |
| Nguyên lý giao tiếp | Mỗi hành vi giao tiếp công khai đều tự động mang theo một giả định về sự liên quan tối ưu | Người nghe có quyền kỳ vọng rằng phát ngôn đủ mức thích đáng để bỏ công xử lý và là phát ngôn thích đáng nhất |
Cấu trúc hàm lượng nghĩa: Hiển ngôn và Hàm ngôn
Một đóng góp quan trọng của lý thuyết sự liên quan là việc tái định nghĩa ranh giới giữa ngữ nghĩa học và ngữ dụng học. Tổng quan năm 2019 của Wilson trên Oxford Research Encyclopedia of Linguistics đã phân tích chi tiết quá trình hình thành nghĩa hiển ngôn và nghĩa hàm ngôn:
- Hiển ngôn: Là mệnh đề được diễn đạt rõ ràng thông qua việc kết hợp giữa giải mã ngôn ngữ với các quá trình ngữ dụng như khử nhập nhằng từ vựng, gán tham chiếu cho đại từ và làm giàu ngữ cảnh.
- Hàm ngôn: Là ý nghĩa ngầm ẩn mà người nói muốn truyền tải mà không phát ngôn trực tiếp, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên tiền đề ngữ cảnh chia sẻ chung.
Cơ chế cân bằng chi phí xử lý và hiệu ứng nhận thức
Theo Sperber và Wilson, mức độ liên quan của một thông tin tỷ lệ thuận với hiệu ứng nhận thức tích cực (chẳng hạn như bổ sung kiến thức mới, củng cố hoặc loại bỏ giả định sai lầm cũ) và tỷ lệ nghịch với nỗ lực nhận thức cần thiết để xử lý thông tin đó. Trong quá trình hội thoại, người nghe áp dụng lộ trình ít tốn nỗ lực nhất: kiểm tra các diễn giải khả dĩ theo thứ tự xuất hiện trong tâm trí và dừng lại ngay khi kỳ vọng về sự liên quan được thỏa mãn.
Ứng dụng thực tiễn trong ngôn ngữ học ứng dụng
Lý thuyết sự liên quan đã mở rộng tầm ảnh hưởng sâu rộng sang nhiều phân ngành khoa học xã hội và nhân văn:
- Lý thuyết dịch thuật: Cung cấp khung lý thuyết giải thích dịch thuật như một dạng giao tiếp liên ngôn ngữ gián tiếp, hướng tới việc tái tạo sự tương đương về hiệu ứng nhận thức cho độc giả bản dịch.
- Nghiên cứu tu từ và văn học: Làm sáng tỏ cơ chế tâm lý tiếp nhận ẩn dụ, hoán dụ, mỉa mai và tính hàm súc của ngôn ngữ thi ca.
- Giao tiếp người máy: Định hướng thiết kế các hệ thống xử lý ngôn ngữ tự nhiên và trợ lý ảo thông minh biết tạo sinh phản hồi phù hợp với ngữ cảnh nhận thức của người dùng.