Giao thoa (interference) là một trong những hiện tượng vật lý đặc trưng nhất của chuyển động sóng, xảy ra khi hai hay nhiều sóng kết hợp gặp nhau và chồng chất lên nhau trong không gian. Kết quả của sự giao thoa là sự phân bố lại mật độ năng lượng dao động, tạo nên các vùng có biên độ tăng cường cực đại xen kẽ đều đặn với các vùng bị triệt tiêu biên độ cực tiểu (Born & Wolf, 1999; Hariharan, 2003).
Nguyên lý chồng chất và điều kiện kết hợp
Hiện tượng giao thoa tuân theo nguyên lý chồng chất sóng (principle of superposition): khi hai sóng lan truyền trong một môi trường tuyến tính, dao động tổng hợp tại mỗi điểm trong không gian bằng tổng véc-tơ các dao động do từng sóng riêng lẻ gây ra.
Để tạo ra một trường giao thoa ổn định quan sát được theo thời gian, các nguồn sóng tham gia bắt buộc phải là các nguồn kết hợp thỏa mãn các điều kiện nghiêm ngặt:
- Có cùng tần số dao động (đơn sắc).
- Có cùng phương dao động (cùng trạng thái phân cực).
- Có hiệu số pha dao động không đổi theo thời gian.
Giao thoa ánh sáng qua thí nghiệm hai khe Young
Thí nghiệm hai khe do Thomas Young thực hiện là minh chứng lịch sử xác lập bản chất sóng của ánh sáng:
| Đại lượng vật lý | Công thức giải tích | Ý nghĩa vật lý |
|---|---|---|
| Hiệu đường đi quang học | Sự chênh lệch quãng đường truyền của hai tia sáng từ hai khe hẹp đến điểm khảo sát trên màn quan sát. | |
| Vị trí vân sáng cực đại | () | Hai sóng tăng cường lẫn nhau khi hiệu quang trình bằng một số nguyên lần bước sóng (). |
| Vị trí vân tối cực tiểu | Hai sóng triệt tiêu hoàn toàn khi chúng ngược pha, hiệu quang trình bằng số bán nguyên lần bước sóng. | |
| Khoảng vân giao thoa | Khoảng cách không gian giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối kế tiếp nhau trên màn quan sát. |
Các kiểu giao thoa kế quang học và cơ chế hoạt động
Các thiết bị giao thoa kế phân tách chùm sáng dựa trên hai phương pháp chính (Hariharan, 2003):
- Phân chia đầu sóng (Division of Wavefront): Tách chùm sáng thành các phần không gian khác nhau qua các khe hẹp hoặc gương đôi (như thí nghiệm Young, gương đôi Fresnel, lăng kính đôi Billet).
- Phân chia biên độ (Division of Amplitude): Dùng bản bán mạ để chia biên độ ánh sáng thành hai nhánh truyền theo các đường quang trình độc lập rồi cho tái hợp lại (như giao thoa kế Michelson, giao thoa kế Mach-Zehnder, giao thoa kế Fabry-Pérot).
Ứng dụng hiện đại trong khoa học và kỹ thuật
Giao thoa kế là công cụ đo đạc có độ chính xác cao nhất mà con người từng chế tạo:
- Kiểm tra quang học chính xác: Đo đạc độ phẳng bề mặt thấu kính quang học với độ chính xác đến hàng phần triệu milimet.
- Phát hiện sóng hấp dẫn (LIGO/Virgo): Sử dụng giao thoa kế laser Michelson với cánh tay đòn dài để phát hiện sự co giãn không-thời gian ở cấp độ vô cùng nhỏ.
- Giao thoa vô tuyến đường cơ sở rất dài (VLBI): Kết hợp tín hiệu từ mạng lưới các kính viễn vọng vô tuyến trên toàn cầu để chụp ảnh trực tiếp bóng của lỗ đen vũ trụ (Karttunen et al., 2017).
- Màng chống phản xạ và màng lọc quang học: Ứng dụng hiện tượng giao thoa màng mỏng để chế tạo lớp phủ triệt tiêu tia phản xạ trên tròng kính mắt và ống kính máy ảnh cao cấp.