Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Chụp cộng hưởng từ là gì? Các công bố khoa học về Chụp cộng hưởng từ

Tiếng AnhMagnetic resonance imaging (MRI)

Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y học không xâm lấn, sử dụng từ trường mạnh, sóng vô tuyến và máy tính để tạo ra hình ảnh chi tiết ba chiều độ phân giải cao của các cấu trúc giải phẫu và mô mềm bên trong cơ thể mà không dùng bức xạ ion hóa.

352 lượt xem Cập nhật 7/9/2026

Chụp cộng hưởng từ (Magnetic resonance imaging (MRI)) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y khoa sử dụng hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân của các nguyên tử hydro dưới tác động của từ trường tĩnh mạnh và các xung sóng tần số vô tuyến. Chụp cộng hưởng từ là

"Chụp" có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau, từ chụp ảnh cho đến chụp súng. "Cộng hưởng" có thể liên quan đến hiện tượng cộng hưởng trong vật lý hay cảm xúc cộng hưởng trong tâm trí. Nếu bạn có thể cung cấp thông tin chi tiết hơn, tôi sẽ có thể giúp bạn hiểu rõ hơn. Xin lỗi, thông tin của bạn vẫn chưa đủ để tôi hiểu rõ vấn đề. Bạn có thể mô tả chi tiết hơn về "chụp cộng hưởng từ" mà bạn đang muốn nói đến không? Đó có thể là một thuật ngữ trong một lĩnh vực cụ thể nào đó? Hoặc có thể là một cụm từ có ý nghĩa riêng trong ngữ cảnh cụ thể nào đó? Bất kỳ thông tin thêm nào bạn có thể cung cấp sẽ giúp tôi hiểu rõ hơn và cung cấp sự trợ giúp tốt nhất có thể. Dựa trên thông tin mà bạn cung cấp, có thể bạn đang nói về khái niệm "chụp cộng hưởng từ" trong lĩnh vực vật lý. Trong vật lý, cộng hưởng từ (resonance) là hiện tượng khi một hệ thống dao động với một biên độ tối đa ở một tần số cụ thể. Khi một hệ thống đưa vào một tần số cộng hưởng, nó sẽ dao động với biên độ lớn hơn và tạo ra hiện tượng cộng hưởng. Điều này có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực, từ cơ học, điện tử đến sóng học.

Nếu bạn muốn biết thêm về vấn đề này hoặc muốn áp dụng vào một lĩnh vực cụ thể, xin vui lòng cung cấp thêm thông tin để tôi có thể cung cấp sự giúp đỡ cụ thể hơn.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên lý vật lý cơ bản tạo nên tín hiệu hình ảnh trong máy chụp cộng hưởng từ là gì?

Từ trường mạnh định hướng các mômen từ của proton hydro trong phân tử nước cơ thể, xung sóng vô tuyến làm nghiêng véctơ từ hóa, khi ngắt xung, các proton phát ra tín hiệu điện từ cảm ứng trong quá trình hồi phục T1 và T2.

Sự khác biệt về đặc điểm tương phản hình ảnh giữa chuỗi xung T1 và T2 là gì?

Trên hình ảnh trọng T1, mô mỡ có tín hiệu sáng, dịch tự do tối; trên hình ảnh trọng T2, dịch tự do có tín hiệu sáng rõ, giúp nhận diện rất nhạy các tổn thương phù nề, viêm, u hoặc hoại tử.

Những chống chỉ định tuyệt đối nào cần kiểm tra sàng lọc nghiêm ngặt trước khi bệnh nhân vào phòng máy MRI?

Bệnh nhân mang máy tạo nhịp tim cũ không tương thích MRI, cấy ghép ốc tai điện tử, dị vật kim loại từ tính trong nhãn cầu hoặc kẹp mạch máu phình động mạch não bằng kim loại có thể bị di chuyển dưới lực hút từ trường cực mạnh.

Các nghiên cứu khoa học về “Chụp cộng hưởng từ”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Mới nhất

  • KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TỰ ĐỘNG KHẢO SÁT THỂ TÍCH CẤU TRÚC NÃO NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH, TRÊN PHIM CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ

    Anh Đỗ Hải Thanh và cộng sự2025Tạp chí Y học Quân sự

    AI tóm tắt

    Khảo sát cắt ngang trên 330 người trưởng thành nhằm định lượng thể tích não bằng phần mềm AI-Rad Companion Brain MR. Phim chụp cộng hưởng từ sọ não ghi nhận thể tích nội sọ và dịch não tủy ở nam giới lớn hơn nữ giới (p dưới 0,001); nhóm 41–60 tuổi có thể tích dịch não tủy lớn hơn và chất xám nhỏ hơn nhóm trẻ tuổi. Công cụ tự động hỗ trợ đánh giá thể tích não khách quan trong chụp cộng hưởng từ, dù nghiên cứu giới hạn ở một cơ sở y tế.

  • Early features of pancreatic cancer on magnetic resonance imaging (MRI): a case–control study

    Rex A. Parker và cộng sự2024

    AI tóm tắt

    Thiết kế bệnh chứng trên 141 ca pancreatic cancer và 292 đối chứng đánh giá tổn thương trước chẩn đoán 2–36 tháng. Phim chụp cộng hưởng từ ghi nhận giãn ống tụy chính (51,4% so với 14,3%, OR = 7,75), hẹp khu trú (43,6%, OR = 12,71) và teo nhu mô (57,9%, OR = 4,64; p dưới 0,001). Phát hiện cung cấp chỉ dấu sớm trên MRI cảnh báo u tụy, dù dữ liệu hồi cứu còn hạn chế.

  • Deep learning-based multi-parametric magnetic resonance imaging (mp-MRI) nomogram for predicting Ki-67 expression in rectal cancer

    Sikai Wu và cộng sự20241 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Phân tích đa trung tâm trên 491 bệnh nhân ung thư trực tràng nhằm xây dựng mô hình dự đoán mức biểu hiện Ki-67. Biểu đồ nomogram học sâu dựa trên dữ liệu chụp cộng hưởng từ đa thông số đạt AUC từ 0,88 đến 0,98, vượt trội rõ rệt so với mô hình lâm sàng chỉ đạt AUC từ 0,67 đến 0,78 (p dưới 0,001). Kỹ thuật mở ra hướng tiên lượng không xâm lấn hiệu quả cho cộng hưởng từ, dù vẫn cần kiểm chứng tiến cứu để chuẩn hóa ứng dụng.

  • Hiệu suất chẩn đoán của phép chụp mạch cộng hưởng từ dựa trên giảm thời gian mã hóa điểm với cách thu thập tia radially trong việc theo dõi các phình mạch nội sọ sau khi kẹp

    Dịch bởi AIDiagnostic Performance of Pointwise Encoding Time Reduction with Radial Acquisition Subtraction-based MR Angiography in the Follow-up of Intracranial Aneurysms after Clipping

    Inyoung Kim và cộng sự2024

    AI tóm tắt

    Khảo sát hồi cứu trên 34 bệnh nhân có 48 túi phình kẹp clip đánh giá kỹ thuật chụp mạch cộng hưởng từ PETRA-MRA. Phương pháp PETRA-MRA hiển thị mạch quanh clip ở 98% trường hợp so với 39% của TOF-MRA (p dưới 0.0001); đối chiếu với DSA, độ chính xác đạt 99.2%, độ đặc hiệu 100% và độ nhạy 66.7% phát hiện phình mạch tồn lưu. Dữ liệu cho thấy ưu thế giảm xảo ảnh kim loại của MRI, dù độ nhạy còn hạn chế và cần kiểm chứng tiến cứu.

  • Hình ảnh và phổ cộng hưởng từ tiền lâm sàng trong các lĩnh vực công nghệ chẩn đoán hình ảnh, vật lý y học và chẩn đoán hình ảnh

    Dịch bởi AIPreclinical magnetic resonance imaging and spectroscopy in the fields of radiological technology, medical physics, and radiology

    Shigeyoshi Saito và cộng sự2024Radiological Physics and Technology

    AI tóm tắt

    Bài tổng quan phân tích các hệ thống chụp hình ảnh và phổ từ trường trên động vật nhỏ phục vụ nghiên cứu tiền lâm sàng. Công nghệ chụp cộng hưởng từ chuyên dụng cho phép đánh giá chi tiết bệnh học não, tim và gan ở cấp độ phân tử nhờ độ tương phản mô mềm vượt trội mà không xâm lấn. Tác giả tổng kết các tiến bộ then chốt trong vật lý hình ảnh của MRI, đồng thời chỉ ra thách thức khi chuyển giao kết quả động vật sang ứng dụng người.

Trích dẫn nhiều nhất

  • Chụp cộng hưởng từ não với độ tương phản phụ thuộc vào mức oxy hóa máu.

    Dịch bởi AIBrain magnetic resonance imaging with contrast dependent on blood oxygenation.

    Satoshi Ogawa và cộng sự1990Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America6.083 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Thực nghiệm in vivo trên mô hình động vật đánh giá độ tương phản phụ thuộc mức oxy hóa máu (BOLD) trong chụp cộng hưởng từ. Kỹ thuật gradient-echo từ trường cao khai thác deoxyhemoglobin nội sinh giúp ghi nhận hình ảnh vi mạch não biến thiên theo thay đổi nồng độ oxy máu. Tác giả đề xuất tiềm năng lập bản đồ oxy hóa não thời gian thực của MRI, dù việc đo lường hoạt động thần kinh vẫn cần đối chiếu thêm với các phương pháp xạ hình.

  • Quang phổ và chụp ảnh tenxơ khuếch tán cộng hưởng từ (MR)

    Dịch bởi AIMR diffusion tensor spectroscopy and imaging

    Peter J. Basser và cộng sự1994Biophysical Journal5.599 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Phát triển phương pháp vật lý sinh học giới thiệu kỹ thuật diffusion tensor và quang phổ (spectroscopy) trong cộng hưởng từ. Chuỗi xung pulsed-gradient spin-echo xác định ba trục elipxoit trong từng voxel để định hướng bó sợi thần kinh và độ dịch chuyển phân tử nước. Kỹ thuật thiết lập phương thức đánh giá vi cấu trúc mô sống không xâm lấn cho chụp cộng hưởng từ, dù phân tích đòi hỏi thuật toán phức tạp.

  • Cải tiến việc đánh giá hoạt hóa có ý nghĩa trong chụp cộng hưởng từ chức năng (fMRI): Sử dụng ngưỡng kích thước cụm

    Dịch bởi AIImproved Assessment of Significant Activation in Functional Magnetic Resonance Imaging (fMRI): Use of a Cluster‐Size Threshold

    Steven D. Forman và cộng sự1995Magnetic Resonance in Medicine3.221 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Mô phỏng Monte Carlo kết hợp dữ liệu quét trên người nhằm tối ưu hóa tín hiệu chụp cộng hưởng từ chức năng (fMRI). Áp dụng ngưỡng kích thước cụm dựa trên tính liên tục không gian giúp tăng độ nhạy phát hiện vùng hoạt hóa lên 5 lần so với hiệu chỉnh từng pixel riêng lẻ. Giải pháp mang lại tiêu chuẩn thống kê hiệu quả cho phân tích ảnh não trên fMRI, dù chịu giới hạn bởi giả định về tính tập trung của tín hiệu thần kinh.

  • Phân Tích Hệ Thống Tuyến Tính Của Chức Năng Chụp Cộng Hưởng Từ (fMRI) Trong Vùng V1 Của Người

    Dịch bởi AILinear Systems Analysis of Functional Magnetic Resonance Imaging in Human V1

    Geoffrey M. Boynton và cộng sự1996Journal of Neuroscience2.333 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Chuỗi ba thử nghiệm thực nghiệm trên người phân tích mô hình biến đổi tuyến tính của chụp cộng hưởng từ chức năng (fMRI) tại vùng thị giác V1. Tín hiệu fMRI phụ thuộc riêng biệt vào thời điểm và độ tương phản kích thích, trong khi nhiễu dữ liệu độc lập với thời lượng kích thích. Kết quả cho phép ước lượng hàm phản ứng xung của fMRI, dù tác giả lưu ý mô hình tuyến tính mới chỉ phù hợp với dữ liệu quan sát.

  • Manganese‐enhanced magnetic resonance imaging (MEMRI): methodological and practical considerations

    Afonso C. Silva và cộng sự2004NMR in Biomedicine484 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Tổng quan thực nghiệm về kỹ thuật chụp cộng hưởng từ tăng cường mangan (MEMRI) trong nghiên cứu cung phản xạ thần kinh và giải phẫu vi thể động vật. Ion Mn2+ tạo độ tương phản T1 chuyên biệt, cho phép theo dõi đường dẫn truyền sợi trục và hoạt tính não in vivo. Tài liệu xác lập nguyên tắc cân bằng liều lượng và độ an toàn cho chụp cộng hưởng từ, dù độc tính tế bào của ion kim loại vẫn là thách thức lớn.

Nổi bật tại Việt Nam

  • GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ BẠCH MẠCH QUA HẠCH BẸN TRONG CHẨN ĐOÁN RÒ ỐNG NGỰC

    Tuấn Linh Lê và cộng sự2021Tạp chí Y học Việt Nam2 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Khảo sát mô tả hồi cứu trên 25 bệnh nhân rò dưỡng chấp đánh giá kỹ thuật chụp cộng hưởng từ bạch mạch qua hạch (DMRL) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. So với chụp số hóa xóa nền (DSA), phương pháp đạt độ nhạy 91.7% và độ đặc hiệu 100% trong phát hiện đường rò, với tổn thương thoát thuốc chiếm 72%. Kết quả ủng hộ ưu thế chẩn đoán rò ống ngực ít xâm lấn của cộng hưởng từ, dù giá trị tiên đoán âm tính còn thấp (33.3%).

  • TƯƠNG QUAN CỦA HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ VỚI TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG

    Bs Lê Thị Hoàng Liên và cộng sự2020Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam2 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Báo cáo hồi cứu trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng phẫu thuật tại Bệnh viện Bạch Mai đánh giá độ chính xác của cộng hưởng từ. Kỹ thuật đạt độ chính xác 98.2% - 100% đối với thể thoát vị và 94.2% - 100% đối với tầng thoát vị (tổn thương L4-L5 chiếm 45.5% và L5-S1 chiếm 29.5%). Kết quả làm nổi bật giá trị định hướng phẫu thuật chuẩn xác của chụp cộng hưởng từ, dù nghiên cứu chỉ thực hiện tại một trung tâm.

  • NHẬN XÉT VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN RÒ HẬU MÔN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HẢI PHÒNG, NĂM 2019 – 2020

    Thị Hằng Nguyễn và cộng sự2021Tạp chí Y học Việt Nam1 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Theo dõi tiến cứu trên 79 bệnh nhân rò hậu môn đánh giá vai trò của cộng hưởng từ 1.5 Tesla. Chuỗi xung T1 xoá mỡ tiêm đối quang từ (T1C+) đạt độ nhạy 100% và độ chính xác 97.5% phát hiện đường rò, độ chính xác chẩn đoán áp xe đạt 98.7%, cùng độ phù hợp xác định lỗ trong trên 80% so với phẫu thuật. Dữ liệu cho thấy vai trò lập bản đồ đường rò đắc lực của chụp cộng hưởng từ, dù cần theo dõi thêm biến cố tái phát.

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ MẠCH MÁU TOF 3D 3.0 TESLA TRONG PHÁT HIỆN PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐỘT QUỴ TIM MẠCH CẦN THƠ

    Trần Chí Cường và cộng sự2023Tạp chí Y Dược học Cần Thơ0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Theo dõi tiến cứu trên 110 bệnh nhân nghi ngờ phình mạch não nhằm xác định độ chính xác của chụp cộng hưởng từ mạch máu (3D TOF MRA) 3.0 Tesla so với chụp mạch số hóa. Phương pháp phát hiện 128 túi phình với độ nhạy 95,6%, độ đặc hiệu 100% và độ chính xác 96,36%, riêng nhóm dưới 3 mm đạt độ nhạy 90,5%. Kỹ thuật là phương pháp tầm soát mạch không xâm lấn tin cậy của MRI, dù độ nhạy suy giảm ở túi phình rất nhỏ.

  • Imaging Characteristic of Magnetic Resonance Imaging of hepatocellular carcinoma at E hospita

    Nguyen Van Son và cộng sự2025VNU Journal of Science: Medical and Pharmaceutical Sciences

    AI tóm tắt

    Khảo sát mô tả cắt ngang trên 40 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện E. Hình ảnh chụp cộng hưởng từ ghi nhận 87,5% khối tăng tín hiệu trên T2W, 85% giảm tín hiệu trên T1W và 92,5% hạn chế khuếch tán; 100% u ngấm thuốc mạnh thì động mạch và 97,5% thải thuốc thì muộn. Dữ liệu làm rõ các đặc trưng thải thuốc điển hình của MRI gan, dù cỡ mẫu khảo sát còn khiêm tốn.

Mới nhất tại Việt Nam

Tài liệu tham khảo

  1. Krishnan, Krishnan, Rolf (1997). 5622687 Calixarene conjugates useful as MRI and CT diagnostic imaging agents. Magnetic Resonance Imaging. DOI: 10.1016/s0730-725x(97)80307-4
  2. Bilal, Bilal (2023). The Role of Magnetic Resonance Imaging (MRI) in Diagnostic Radiology. Academic Journal. DOI: 10.31219/osf.io/7hn6e
  3. Singh, Singh (2012). MUSCULOSKELETAL MRI: Magnetic Resonance Imaging of the Knee. Diagnostic Radiology: Musculoskeletal and Breast Imaging. DOI: 10.5005/jp/books/11650_15