Từ điển học thuật Khoa học tự nhiên

Đa thức: Định nghĩa, bậc, các phép toán và định lý đại số

Tiếng AnhPolynomial

Tên gọi khácbiểu thức đa thứchàm đa thức

Đa thức là một biểu thức đại số gồm tổng của hữu hạn các đơn thức, trong đó mỗi đơn thức là tích của một hệ số xác định với các biến số nâng lên lũy thừa nguyên không âm.

341 lượt xem Cập nhật 2/9/2026

Đa thức (tiếng Anh: polynomial) là một biểu thức đại số gồm tổng của hữu hạn các đơn thức, trong đó mỗi đơn thức là tích của một hệ số xác định với các biến số nâng lên lũy thừa nguyên không âm. Đa thức là một trong những khái niệm nền tảng và lâu đời nhất của toán học thuần túy cũng như toán học ứng dụng.

Định nghĩa và dạng tổng quát

Trong trường hợp tổng quát một biến xx, một đa thức bậc nn với hệ số thuộc trường số thực R\mathbb{R} hoặc trường số phức C\mathbb{C} được biểu diễn dưới dạng chuẩn tắc:

P(x)=anxn+an1xn1++a1x+a0P(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + \dots + a_1 x + a_0

Trong đó:

  • xx là biến số (ẩn số);
  • an,an1,,a1,a0a_n, a_{n-1}, \dots, a_1, a_0 là các hệ số đại số, với an0a_n \neq 0;
  • nn là số nguyên không âm biểu thị bậc của đa thức, ký hiệu là deg(P)=n\deg(P) = n;
  • ana_n được gọi là hệ số cao nhất (leading coefficient) và a0a_0 là hệ số tự do (constant term).

Ví dụ, xét đa thức bậc 4 sau đây:

P(x)=7x42x3+5P(x) = 7x^4 - 2x^3 + 5

Ở đa thức này, bậc cao nhất là 4, hệ số cao nhất là 7, hệ số của số hạng bậc 3 là -2, hệ số của số hạng bậc 2 và bậc 1 bằng 0, và hệ số tự do là 5.

Các phép toán đại số trên đa thức

Tập hợp tất cả các đa thức một biến với hệ số trong một trường KK tạo thành một vành đa thức, ký hiệu là K[x]K[x]. Các phép toán số học cơ bản được định nghĩa chặt chẽ trên vành này:

  • Phép cộng và trừ: Thực hiện bằng cách cộng hoặc trừ các hệ số của các đơn thức đồng bậc. Bậc của tổng thỏa mãn deg(P±Q)max(degP,degQ)\deg(P \pm Q) \leq \max(\deg P, \deg Q).
  • Phép nhân: Áp dụng tính chất phân phối và quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số. Bậc của tích hai đa thức khác không thỏa mãn deg(PQ)=degP+degQ\deg(P \cdot Q) = \deg P + \deg Q.
  • Phép chia có dư (Thuật toán Euclid): Với hai đa thức f(x)f(x)g(x)g(x) với g(x)0g(x) \neq 0, luôn tồn tại duy nhất cặp đa thức thương q(x)q(x) và đa thức dư r(x)r(x) sao cho:

f(x)=q(x)g(x)+r(x)f(x) = q(x)g(x) + r(x)

Trong đó hoặc r(x)=0r(x) = 0 hoặc deg(r)<deg(g)\deg(r) < \deg(g).

Đạo hàm và tích phân của đa thức

Trong giải tích toán học, đa thức là lớp hàm giải tích trơn vô hạn lần (CC^\infty). Đạo hàm và nguyên hàm của đa thức có thể tính trực tiếp bằng các công thức giải tích giải tích tường minh:

ddx(anxn)=nanxn1\frac{d}{dx} \left( a_n x^n \right) = n a_n x^{n-1}

Ví dụ với một đa thức cụ thể bậc 4:

ddx(3x42x2+5x7)=12x34x+5\frac{d}{dx} \left( 3x^4 - 2x^2 + 5x - 7 \right) = 12x^3 - 4x + 5

Tương tự, phép tính nguyên hàm của từng đơn thức tuân theo quy tắc lũy thừa tổng quát:

anxndx=ann+1xn+1+C\int a_n x^n \, dx = \frac{a_n}{n+1} x^{n+1} + C

Đa thức nhiều biến

Khái niệm đa thức mở rộng tự nhiên cho trường hợp nhiều biến số độc lập. Một đa thức hai biến x,yx, y có dạng tổng các đơn thức dạng aijxiyja_{ij} x^i y^j. Ví dụ:

P(x,y)=3x2y+2xy2y+4P(x, y) = 3x^2y + 2xy^2 - y + 4

Bậc tổng cộng của đa thức nhiều biến là giá trị lớn nhất của tổng số mũ i+ji + j trong tất cả các đơn thức thành phần có hệ số khác không.

Định lý cơ bản của đại số và nghiệm của đa thức

Một bài toán trung tâm của đại số là tìm nghiệm của phương trình đa thức P(x)=0P(x) = 0. Theo Định lý cơ bản của đại số (Fundamental Theorem of Algebra) được chứng minh bởi Carl Friedrich Gauss, mọi đa thức bậc n1n \geq 1 với hệ số phức đều có ít nhất một nghiệm phức. Hệ quả trực tiếp là đa thức bậc nn luôn có thể phân tích thành tích của đúng nn thừa số tuyến tính trên trường số phức C\mathbb{C}.

Ứng dụng thực tiễn

Đa thức có phạm vi ứng dụng rộng lớn trong khoa học và kỹ thuật:

  • Xấp xỉ hàm số và phân tích số trị: Khai triển chuỗi Taylor và đa thức nội suy Lagrange/Chebyshev cho phép máy tính tính toán gần đúng các hàm số siêu việt (lượng giác, mũ, logarit) với độ chính xác cao.
  • Đồ họa máy tính và thiết kế CAD: Các đường cong Bézier và B-spline xây dựng từ đa thức Bernstein là công cụ cốt lõi trong dựng hình vector và tạo hình bề mặt 3D.
  • Mật mã học và lý thuyết mã hóa: Vành đa thức trên các trường hữu hạn Fq\mathbb{F}_q tạo nền tảng cho các hệ mã hóa khóa công khai và mã sửa sai (Reed-Solomon, BCH).

Câu hỏi thường gặp

Bậc của đa thức được xác định như thế nào?

Bậc của đa thức một biến là số mũ cao nhất của biến có hệ số khác 0. Đối với đa thức nhiều biến, bậc là tổng số mũ lớn nhất của các biến trong một đơn thức thành phần.

Định lý cơ bản của đại số phát biểu điều gì về nghiệm của đa thức?

Định lý cơ bản của đại số khẳng định rằng mọi đa thức một biến bậc n (với n ≥ 1) có hệ số phức đều có đúng n nghiệm trong trường số phức (tính cả nghiệm bội).

Đa thức có ứng dụng gì trong tính toán khoa học và kỹ thuật?

Đa thức được dùng để xấp xỉ các hàm phức tạp (chuỗi Taylor, đa thức Lagrange), giải phương trình vi phân, mã hóa dữ liệu và đồ họa máy tính (đường cong Bézier).

Tài liệu tham khảo

  1. Lang S. (2002). Algebra. Graduate Texts in Mathematics, vol 211. Springer, New York, NY. doi:10.1007/978-1-4613-0041-0 DOI: 10.1007/978-1-4613-0041-0
  2. Cox D.A., Little J., O'Shea D. (2015). Ideals, Varieties, and Algorithms. Undergraduate Texts in Mathematics. Springer, Cham. doi:10.1007/978-3-319-16721-3 DOI: 10.1007/978-3-319-16721-3
  3. Bini D.A., Pan V.Y. (1994). Polynomial and Matrix Computations: Fundamental Algorithms. Birkhäuser, Boston, MA. doi:10.1007/978-1-4612-0265-3 DOI: 10.1007/978-1-4612-0265-3