Đa thức (tiếng Anh: polynomial) là một biểu thức đại số gồm tổng của hữu hạn các đơn thức, trong đó mỗi đơn thức là tích của một hệ số xác định với các biến số nâng lên lũy thừa nguyên không âm. Đa thức là một trong những khái niệm nền tảng và lâu đời nhất của toán học thuần túy cũng như toán học ứng dụng.
Định nghĩa và dạng tổng quát
Trong trường hợp tổng quát một biến , một đa thức bậc với hệ số thuộc trường số thực hoặc trường số phức được biểu diễn dưới dạng chuẩn tắc:
Trong đó:
- là biến số (ẩn số);
- là các hệ số đại số, với ;
- là số nguyên không âm biểu thị bậc của đa thức, ký hiệu là ;
- được gọi là hệ số cao nhất (leading coefficient) và là hệ số tự do (constant term).
Ví dụ, xét đa thức bậc 4 sau đây:
Ở đa thức này, bậc cao nhất là 4, hệ số cao nhất là 7, hệ số của số hạng bậc 3 là -2, hệ số của số hạng bậc 2 và bậc 1 bằng 0, và hệ số tự do là 5.
Các phép toán đại số trên đa thức
Tập hợp tất cả các đa thức một biến với hệ số trong một trường tạo thành một vành đa thức, ký hiệu là . Các phép toán số học cơ bản được định nghĩa chặt chẽ trên vành này:
- Phép cộng và trừ: Thực hiện bằng cách cộng hoặc trừ các hệ số của các đơn thức đồng bậc. Bậc của tổng thỏa mãn .
- Phép nhân: Áp dụng tính chất phân phối và quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số. Bậc của tích hai đa thức khác không thỏa mãn .
- Phép chia có dư (Thuật toán Euclid): Với hai đa thức và với , luôn tồn tại duy nhất cặp đa thức thương và đa thức dư sao cho:
Trong đó hoặc hoặc .
Đạo hàm và tích phân của đa thức
Trong giải tích toán học, đa thức là lớp hàm giải tích trơn vô hạn lần (). Đạo hàm và nguyên hàm của đa thức có thể tính trực tiếp bằng các công thức giải tích giải tích tường minh:
Ví dụ với một đa thức cụ thể bậc 4:
Tương tự, phép tính nguyên hàm của từng đơn thức tuân theo quy tắc lũy thừa tổng quát:
Đa thức nhiều biến
Khái niệm đa thức mở rộng tự nhiên cho trường hợp nhiều biến số độc lập. Một đa thức hai biến có dạng tổng các đơn thức dạng . Ví dụ:
Bậc tổng cộng của đa thức nhiều biến là giá trị lớn nhất của tổng số mũ trong tất cả các đơn thức thành phần có hệ số khác không.
Định lý cơ bản của đại số và nghiệm của đa thức
Một bài toán trung tâm của đại số là tìm nghiệm của phương trình đa thức . Theo Định lý cơ bản của đại số (Fundamental Theorem of Algebra) được chứng minh bởi Carl Friedrich Gauss, mọi đa thức bậc với hệ số phức đều có ít nhất một nghiệm phức. Hệ quả trực tiếp là đa thức bậc luôn có thể phân tích thành tích của đúng thừa số tuyến tính trên trường số phức .
Ứng dụng thực tiễn
Đa thức có phạm vi ứng dụng rộng lớn trong khoa học và kỹ thuật:
- Xấp xỉ hàm số và phân tích số trị: Khai triển chuỗi Taylor và đa thức nội suy Lagrange/Chebyshev cho phép máy tính tính toán gần đúng các hàm số siêu việt (lượng giác, mũ, logarit) với độ chính xác cao.
- Đồ họa máy tính và thiết kế CAD: Các đường cong Bézier và B-spline xây dựng từ đa thức Bernstein là công cụ cốt lõi trong dựng hình vector và tạo hình bề mặt 3D.
- Mật mã học và lý thuyết mã hóa: Vành đa thức trên các trường hữu hạn tạo nền tảng cho các hệ mã hóa khóa công khai và mã sửa sai (Reed-Solomon, BCH).