Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Đốt sóng cao tần là gì? Ứng dụng điều trị u và đau

Tiếng Anhradiofrequency ablation

Tên gọi khácRFAđốt u sóng cao tầnradiofrequency ablationcan thiệp nhiệt RFA

Đốt sóng cao tần (RFA) là kỹ thuật can thiệp nhiệt xâm lấn tối thiểu sử dụng dòng điện xoay chiều tần số cao để tạo nhiệt hoại tử đông hủy các khối u hoặc mô bệnh lý mà không cần phẫu thuật mở.

380 lượt xem Cập nhật 10/9/2026

Đốt sóng cao tần (radiofrequency ablation) là (RFA) là kỹ thuật can thiệp nhiệt xâm lấn tối thiểu sử dụng dòng điện xoay chiều tần số cao để tạo nhiệt hoại tử đông hủy các khối u hoặc mô bệnh lý mà không cần phẫu thuật mở.

Nguyên lý sinh lý học nhiệt và cơ chế tác động

Đốt sóng cao tần (Radiofrequency Ablation - RFA) hoạt động dựa trên hiệu ứng nhiệt Joule sinh ra khi dòng điện xoay chiều tần số vô tuyến (thường từ 375 kHz đến 500 kHz) đi qua tổ chức sinh học. Dưới sự dẫn đường của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, cắt lớp vi tính CT hoặc cộng hưởng từ MRI), một điện cực kim cách điện chuyên dụng được đưa chính xác vào tâm khối u. Dòng điện dao động nhanh kích thích các ion nội bào và ngoại bào chuyển động lắc lư dữ dội, tạo ra ma sát và sinh nhiệt cục bộ tại mô đích.

Mức độ biến đổi tế bào phụ thuộc chặt chẽ vào ngưỡng nhiệt độ đạt được trong mô:

  • Dưới 42°C: Mô không bị tổn thương không hồi phục.
  • Từ 42°C đến 45°C: Gây nhạy cảm nhiệt, ức chế phân chia tế bào.
  • Trên 50°C: Biến tính protein cấu trúc và bất hoạt enzyme không hồi phục sau 4 đến 6 phút.
  • Từ 60°C đến 100°C: Xảy ra hiện tượng hoại tử đông (coagulative necrosis) gần như tức thì, màng lipid tế bào tan chảy và tế bào u bị tiêu diệt hoàn toàn.
  • Trên 100°C đến 110°C: Nước sôi bốc hơi tạo bóng khí làm tăng điện trở kháng của mô (trở kháng vô hạn), cản trở sự lan truyền dòng điện và hạn chế mở rộng vùng hoại tử.

Chỉ định lâm sàng và các chuyên khoa ứng dụng

Nhờ khả năng bảo tồn tối đa chức năng của các tạng lành xung quanh và thời gian hồi phục nhanh, RFA được áp dụng rộng rãi trong nhiều chuyên ngành:

Chuyên khoa / Bệnh lý Đối tượng tổn thương đích Mục tiêu can thiệp lâm sàng
Ung bướu gan mật Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC), di căn gan < 3 cm Tiêu diệt triệt để u thay thế phẫu thuật ở bệnh nhân xơ gan
Bệnh lý tuyến giáp U tuyến giáp lành tính, nhân độc tuyến giáp Thu nhỏ thể tích bướu, giải quyết chèn ép và thẩm mỹ cổ
Tim mạch can thiệp Rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất (SVT), hội chứng WPW Cắt đốt các ổ phát nhịp bất thường hoặc đường dẫn truyền phụ
Cơ xương khớp & Giảm đau U xương dạng xương (Osteoid osteoma), đau khớp mấu Hủy nhánh thần kinh cảm giác trung gian, giảm đau mạn tính

Ưu điểm và giới hạn kỹ thuật

Ưu điểm vượt trội của RFA bao gồm không cần gây mê toàn thân (chỉ cần gây tê tại chỗ hoặc tiền mê nhẹ), không để lại sẹo mổ lớn, tỷ lệ biến chứng thấp dưới 2% và bệnh nhân thường có thể xuất viện ngay trong ngày hoặc sau 24 giờ. RFA cũng có thể thực hiện lặp lại nhiều lần nếu xuất hiện tổn thương u mới.

Tuy nhiên, RFA có một số hạn chế kỹ thuật đáng chú ý. Đáng kể nhất là "hiệu ứng tản nhiệt" (heat-sink effect) xảy ra khi khối u nằm sát các mạch máu lớn (đường kính trên 3 mm): dòng máu chảy liên tục cuốn trôi nhiệt năng, khiến vùng mô sát mạch không đạt đủ nhiệt độ hoại tử đông và làm tăng nguy cơ tái phát tại chỗ. Đối với các khối u có kích thước trên 3 đến 5 cm, việc tạo diện hoại tử đủ biên an toàn đòi hỏi phải phối hợp nhiều kim đốt hoặc kết hợp với nút mạch hóa chất (TACE).

Câu hỏi thường gặp

Nhiệt độ sinh ra trong khối u khi đốt sóng cao tần là bao nhiêu?

Nhiệt độ tại mô đích đạt từ 60°C đến 100°C, gây biến tính protein và hoại tử đông tức thì các tế bào khối u mà không làm tổn thương lan rộng mô lành.

RFA có ưu điểm gì trong điều trị u tuyến giáp lành tính?

Không cần phẫu thuật rạch da, không để lại sẹo xấu ở cổ, bảo tồn tối đa chức năng tuyến giáp không phải uống hormone thay thế và bệnh nhân về ngay trong ngày.

Hiện tượng heat-sink effect (tản nhiệt) trong RFA là gì?

Là hiện tượng các mạch máu lớn chạy sát khối u cuốn trôi nhiệt lượng, khiến vùng sát thành mạch không đạt đủ nhiệt độ diệt u, làm tăng nguy cơ u tái phát.

Các nghiên cứu khoa học về “Đốt sóng cao tần”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Trích dẫn nhiều nhất

  • 1. ĐỐT ĐÁM RỐI THẦN KINH THÂN TẠNG BẰNG SÓNG CAO TẦN ĐIỀU TRỊ ĐAU UNG THƯ TẠNG TẦNG BỤNG TRÊN

    Nguyễn Duy Khánh và cộng sự2025Tạp chí Y học Cộng đồng

    AI tóm tắt

    Báo cáo lâm sàng mô tả kỹ thuật can thiệp giảm đau ứng dụng đốt sóng cao tần hủy đám rối thần kinh thân tạng trên bệnh nhân ung thư tạng tầng bụng trên giai đoạn muộn. Can thiệp nhiệt chọn lọc giúp ức chế dẫn truyền cảm giác đau tạng dai dẳng, hỗ trợ giảm trên 60% liều dùng opioid đường toàn thân cho người bệnh. Thủ thuật xâm lấn tối thiểu này mang lại sự cải thiện rõ rệt về chất lượng sống trong chăm sóc giảm nhẹ.

  • Đốt sóng cao tần qua da đối với ung thư biểu mô tế bào gan nhỏ: kết quả lâu dài

    Dịch bởi AIPercutaneous radiofrequency ablation of small hepatocellular carcinoma: long-term results

    Luigi Buscarini và cộng sự2014European Radiology

    AI tóm tắt

    Theo dõi dài hạn trên 88 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan hepatocellular carcinoma được can thiệp đốt sóng cao tần qua da percutaneous radiofrequency ablation. Kết quả phân tích sống thêm ghi nhận tỷ lệ sống còn toàn bộ sau 5 năm đạt 64,8% với tỷ lệ tái phát tại chỗ thấp ở các tổn thương kích thước nhỏ. Kỹ thuật xâm lấn tối thiểu này mang lại hiệu quả điều trị an toàn cho u gan giai đoạn sớm.

Nổi bật tại Việt Nam

  • NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT SÓNG CAO TẦN TRONG MỔ

    Nguyen Yen và cộng sự2023Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam

    AI tóm tắt

    Nghiên cứu can thiệp ngoại khoa đánh giá hiệu quả bước đầu của kỹ thuật đốt sóng cao tần RFA trong mổ điều trị ung thư biểu mô tế bào gan đa ổ ở các phân thùy khác nhau. Thủ thuật cho phép triệt căn khối u đồng thời bảo tồn tối đa thể tích nhu mô gan lành ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan xơ hóa. Kết quả theo dõi sớm ghi nhận tỷ lệ hoại tử mô u hoàn toàn đạt 92% mà không ghi nhận tai biến chảy máu lớn.

  • Đánh giá hiệu quả điều trị u lành tuyến giáp có điểm thẩm mỹ 3 bằng đốt sóng cao tần.

    Ngọ Văn Thọ và cộng sự2022Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam

    AI tóm tắt

    Thử nghiệm lâm sàng tiến cứu theo dõi trong 6 tháng đánh giá kết quả điều trị u lành tuyến giáp bằng phương pháp đốt sóng cao tần. Tỷ lệ giảm thể tích khối u trung bình đạt 72,4% tại thời điểm 6 tháng sau can thiệp, tương ứng với sự biến mất hoàn toàn của triệu chứng chèn ép vùng cổ và cải thiện điểm thẩm mỹ. Thủ thuật bảo tồn tối ưu chức năng tuyến giáp mà không để lại vết sẹo mổ hở.

Tài liệu tham khảo

  1. Zhou (2015). Percutaneous Radiofrequency Thermal Ablation. Radiofrequency Ablation for Small Hepatocellular Carcinoma. DOI: 10.1007/978-94-017-7258-7_5
  2. Thompson (2015). Surgery vs. Radiofrequency Ablation for Small Hepatocellular Carcinoma. Radiofrequency Ablation for Small Hepatocellular Carcinoma. DOI: 10.1007/978-94-017-7258-7_11
  3. Zhang (2015). Radiofrequency Ablation Systems and Operating Mechanisms. Radiofrequency Ablation for Small Hepatocellular Carcinoma. DOI: 10.1007/978-94-017-7258-7_3