American Association for the Advancement of Science (AAAS)
Công bố khoa học tiêu biểu
* Dữ liệu chỉ mang tính chất tham khảo
Snakebite envenoming is a major global public health concern for which improved therapies are urgently needed. The antigenic diversity present in snake venom toxins from various species presents a considerable challenge to the development of a universal antivenom. Here, we used a synthetic human antibody library to find and develop an antibody that neutralizes long-chain three-finger α-neurotoxins produced by numerous medically relevant snakes. Our antibody bound diverse toxin variants with high affinity, blocked toxin binding to the nicotinic acetylcholine receptor in vitro, and protected mice from lethal venom challenge. Structural analysis of the antibody-toxin complex revealed a binding mode that mimics the receptor-toxin interaction. The overall workflow presented is generalizable for the development of antibodies that target conserved epitopes among antigenically diverse targets, and it offers a promising framework for the creation of a monoclonal antibody–based universal antivenom to treat snakebite envenoming.
Bị rắn cắn gây ngộ độc là một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn trên toàn cầu, đòi hỏi các liệu pháp cải tiến một cách khẩn cấp. Sự đa dạng kháng nguyên có trong độc tố nọc rắn từ nhiều loài khác nhau gây khó khăn lớn cho việc phát triển một loại huyết thanh kháng độc chung. Ở đây, chúng tôi đã sử dụng thư viện kháng thể tổng hợp từ người để tìm kiếm và phát triển một kháng thể có khả năng trung hòa các độc tố α-thần kinh ba ngón chuỗi dài được sản xuất bởi nhiều loài rắn có liên quan đến y tế. Kháng thể của chúng tôi đã liên kết với nhiều biến thể độc tố với độ ái lực cao, ngăn chặn sự liên kết của độc tố với thụ thể acetylcholine nicotinic trong ống nghiệm và bảo vệ chuột khỏi cuộc tấn công độc tố gây chết người. Phân tích cấu trúc của phức hợp kháng thể-độc tố đã tiết lộ một chế độ liên kết bắt chước sự tương tác giữa thụ thể và độc tố. Quy trình tổng thể được trình bày ở đây có thể được áp dụng rộng rãi cho việc phát triển các kháng thể nhắm vào các epitope bảo tồn giữa các mục tiêu đa dạng về kháng nguyên, và nó cung cấp một khung hứa hẹn cho việc tạo ra huyết thanh kháng độc toàn phần dựa trên kháng thể đơn dòng nhằm điều trị ngộ độc do rắn cắn.
Rối loạn chức năng ti thể và tổn thương oxy hóa do kháng sinh diệt khuẩn gây ra ở tế bào động vật có vú có thể được giảm thiểu bởi chất chống oxy hóa hoặc được ngăn chặn bằng cách ưu tiên sử dụng kháng sinh ức chế vi khuẩn.
Các hạt nano được nhắm đến receptor Fc dành cho trẻ sơ sinh có khả năng xuyên qua biểu mô ruột và đến được hệ tuần hoàn toàn thân sau khi được tiêm qua đường miệng.
Mất chức năng TREM2 làm suy giảm quá trình thực bào và tương quan với sự giảm nồng độ TREM2 hòa tan trong các dịch sinh học của bệnh nhân mắc các rối loạn thoái hóa thần kinh.
Bài tổng quan này thảo luận về các phương pháp phát triển vật liệu sinh học giảm thiểu nhiễm trùng, đạt được sự cân bằng giữa tích hợp mô chủ và ngăn chặn sự bám dính của vi sinh vật.
Các mạch vi cải thiện sự sống sót của các tế bào cơ tim nguồn gốc từ tế bào gốc đa năng cảm ứng (hiPSC), nâng cao quá trình tái cơ và chức năng tim sau cơn nhồi máu ở chuột.
Thử nghiệm phát hiện α-synuclein phosphoryl hóa trong dịch não tủy (CSF) có thể giúp chẩn đoán bệnh Parkinson và xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Sản phẩm tế bào T được biến đổi với thụ thể kháng nguyên chimeric CD19 với thành phần xác định có hoạt tính chống u mạnh mẽ.
Hội chứng da cứng, một dạng xơ cứng tự phát bẩm sinh di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường, được gây ra bởi các đột biến trong miền của fibrillin-1, mà vị trí này liên quan đến sự gắn kết của integrin.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 10