American Association for the Advancement of Science (AAAS)

Công bố khoa học tiêu biểu

* Dữ liệu chỉ mang tính chất tham khảo

Sắp xếp:  
Synthetic development of a broadly neutralizing antibody against snake venom long-chain α-neurotoxins
American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 16 Số 735 - 2024
Irene S. Khalek, R. R. Senji Laxme, Yen Thi Kim Nguyen, Suyog Khochare, Rohit N. Patel, Jordan L. Woehl, Jessica Smith, Karen L. Saye-Francisco, Y.T. Kim, Laetitia Misson Mindrebo, Quoc Tran, Mateusz Kędzior, Evy Boré, Oliver Limbo, Mohit Verma, Robyn L. Stanfield, Stefanie K. Menzies, Stuart Ainsworth, Robert A. Harrison, Dennis R. Burton, Devin Sok, Ian A. Wilson, Nicholas R. Casewell, Kartik Sunagar, Joseph G. Jardine

Snakebite envenoming is a major global public health concern for which improved therapies are urgently needed. The antigenic diversity present in snake venom toxins from various species presents a considerable challenge to the development of a universal antivenom. Here, we used a synthetic human antibody library to find and develop an antibody that neutralizes long-chain three-finger α-neurotoxins produced by numerous medically relevant snakes. Our antibody bound diverse toxin variants with high affinity, blocked toxin binding to the nicotinic acetylcholine receptor in vitro, and protected mice from lethal venom challenge. Structural analysis of the antibody-toxin complex revealed a binding mode that mimics the receptor-toxin interaction. The overall workflow presented is generalizable for the development of antibodies that target conserved epitopes among antigenically diverse targets, and it offers a promising framework for the creation of a monoclonal antibody–based universal antivenom to treat snakebite envenoming.

Phát triển tổng hợp kháng thể trung hòa rộng rãi chống lại độc tố α-thần kinh chuỗi dài trong nọc rắn Dịch bởi AI
American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 16 Số 735 - 2024
Irene S. Khalek, R. R. Senji Laxme, Yen Thi Kim Nguyen, Suyog Khochare, Rohit N. Patel, Jordan L. Woehl, Jessica Smith, Karen L. Saye-Francisco, Yoojin Kim, Laëtitia Misson, Quoc Tran, Mateusz Kędzior, Evy Boré, Oliver Limbo, Megan Verma, Robyn L. Stanfield, Stefanie K. Menzies, Stuart Ainsworth, Robert A. Harrison, Dennis R. Burton, Devin Sok, Ian A. Wilson, Nicholas R. Casewell, Kartik Sunagar, Joseph G. Jardine

Bị rắn cắn gây ngộ độc là một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn trên toàn cầu, đòi hỏi các liệu pháp cải tiến một cách khẩn cấp. Sự đa dạng kháng nguyên có trong độc tố nọc rắn từ nhiều loài khác nhau gây khó khăn lớn cho việc phát triển một loại huyết thanh kháng độc chung. Ở đây, chúng tôi đã sử dụng thư viện kháng thể tổng hợp từ người để tìm kiếm và phát triển một kháng thể có khả năng trung hòa các độc tố α-thần kinh ba ngón chuỗi dài được sản xuất bởi nhiều loài rắn có liên quan đến y tế. Kháng thể của chúng tôi đã liên kết với nhiều biến thể độc tố với độ ái lực cao, ngăn chặn sự liên kết của độc tố với thụ thể acetylcholine nicotinic trong ống nghiệm và bảo vệ chuột khỏi cuộc tấn công độc tố gây chết người. Phân tích cấu trúc của phức hợp kháng thể-độc tố đã tiết lộ một chế độ liên kết bắt chước sự tương tác giữa thụ thể và độc tố. Quy trình tổng thể được trình bày ở đây có thể được áp dụng rộng rãi cho việc phát triển các kháng thể nhắm vào các epitope bảo tồn giữa các mục tiêu đa dạng về kháng nguyên, và nó cung cấp một khung hứa hẹn cho việc tạo ra huyết thanh kháng độc toàn phần dựa trên kháng thể đơn dòng nhằm điều trị ngộ độc do rắn cắn.

Kháng sinh diệt khuẩn gây ra rối loạn chức năng ti thể và tổn thương oxy hóa ở tế bào động vật có vú Dịch bởi AI
American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 5 Số 192 - 2013
Sameer Kalghatgi, Catherine S. Spina, James C. Costello, Marc Liesa, José Rubén Morones‐Ramírez, Shimyn Slomovic, Anthony Molina, Orian S. Shirihai, James J. Collins

Rối loạn chức năng ti thể và tổn thương oxy hóa do kháng sinh diệt khuẩn gây ra ở tế bào động vật có vú có thể được giảm thiểu bởi chất chống oxy hóa hoặc được ngăn chặn bằng cách ưu tiên sử dụng kháng sinh ức chế vi khuẩn.

Vận Chuyển Qua Biểu Mô của Các Hạt Nano Được Nhắm Đến Receptor Fc Dành Cho Trẻ Sơ Sinh Để Tiêm Qua Đường Miệng Dịch bởi AI
American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 5 Số 213 - 2013
Eric M. Pridgen, Frank Alexis, Timothy Kuo, Etgar Levy‐Nissenbaum, Rohit Karnik, Richard S. Blumberg, Róbert Langer, Omid C. Farokhzad

Các hạt nano được nhắm đến receptor Fc dành cho trẻ sơ sinh có khả năng xuyên qua biểu mô ruột và đến được hệ tuần hoàn toàn thân sau khi được tiêm qua đường miệng.

Các đột biến TREM2 liên quan đến thoái hóa thần kinh làm suy giảm vận chuyển bề mặt tế bào và thực bào Dịch bởi AI
American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 6 Số 243 - 2014
Gernot Kleinberger, Yoshinori Yamanishi, Marc Suárez‐Calvet, Eva Czirr, Ebba Lohmann, Elise Cuyvers, Hanne Struyfs, Nadine Pettkus, Andrea Wenninger-Weinzierl, Fargol Mazaheri, Sabina Tahirović, Alberto Lleó, Daniel Alcolea, Juan Fortea, Michael Willem, Sven Lammich, José Luís Molinuevo, Raquel Sánchez‐Valle, Anna Antonell, Alfredo Ramı́rez, Michael T. Heneka, Kristel Sleegers, Julie van der Zee, Jean‐Jacques Martin, Sebastiaan Engelborghs, Aslı Demirtaş-Tatlıdede, Henrik Zetterberg, Christine Van Broeckhoven, Hakan Gürvıt, Tony Wyss‐Coray, John Hardy, Marco Colonna, Christian Haass

Mất chức năng TREM2 làm suy giảm quá trình thực bào và tương quan với sự giảm nồng độ TREM2 hòa tan trong các dịch sinh học của bệnh nhân mắc các rối loạn thoái hóa thần kinh.

Nhiễm trùng liên quan đến vật liệu sinh học: Xác định đích đến trong cuộc đua tới bề mặt Dịch bởi AI
American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 4 Số 153 - 2012
Henk J. Busscher, Henny C. van der Mei, Guruprakash Subbiahdoss, Paul C. Jutte, J.J.A.M. van den Dungen, Sebastian A. J. Zaat, Marcus J. Schultz, David W. Grainger

Bài tổng quan này thảo luận về các phương pháp phát triển vật liệu sinh học giảm thiểu nhiễm trùng, đạt được sự cân bằng giữa tích hợp mô chủ và ngăn chặn sự bám dính của vi sinh vật.

Các mạch vi xuất khẩu cải thiện sự ghép tế bào cơ tim nguồn gốc từ tế bào sinh dục đa năng và chức năng tim sau cơn nhồi máu ở chuột rat Dịch bởi AI
American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 12 Số 562 - 2020
Xuetao Sun, Jun Wu, Beiping Qiang, Rocco Romagnuolo, Mark Gagliardi, Gordon Keller, Michael A. Laflamme, Ren‐Ke Li, Sara S. Nunes

Các mạch vi cải thiện sự sống sót của các tế bào cơ tim nguồn gốc từ tế bào gốc đa năng cảm ứng (hiPSC), nâng cao quá trình tái cơ và chức năng tim sau cơn nhồi máu ở chuột.

α-Synuclein phosphoryl hóa trong bệnh Parkinson Dịch bởi AI
American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 4 Số 121 - 2012
Yu Wang, Min Shi, Kathryn A. Chung, Cyrus P. Zabetian, James B. Leverenz, Daniela Berg, Karin Srulijes, John Q. Trojanowski, Virginia M.‐Y. Lee, Andrew Siderowf, Howard I. Hurtig, Irene Litvan, Mya C. Schiess, Elaine R. Peskind, M. Masuda, Masato Hasegawa, Xiangmin Lin, Catherine Pan, Douglas Galasko, David S. Goldstein, Poul Henning Jensen, Hui Yang, Kevin C. Cain, Jing Zhang

Thử nghiệm phát hiện α-synuclein phosphoryl hóa trong dịch não tủy (CSF) có thể giúp chẩn đoán bệnh Parkinson và xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Liệu pháp miễn dịch cho bệnh lymphoma không Hodgkin với tỷ lệ xác định của CD8 + và CD4 + tế bào T biến đổi thụ thể kháng nguyên chimeric CD19 Dịch bởi AI
American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 8 Số 355 - 2016
Cameron J. Turtle, Laïla‐Aïcha Hanafi, Carolina Berger, Michael Hudecek, Barbara Pender, Emily Robinson, Reed M. Hawkins, Colette Chaney, Sindhu Cherian, Xueyan Chen, Lorinda Soma, Brent L. Wood, Daniel Li, Shelly Heimfeld, Stanley R. Riddell, David G. Maloney

Sản phẩm tế bào T được biến đổi với thụ thể kháng nguyên chimeric CD19 với thành phần xác định có hoạt tính chống u mạnh mẽ.

Các đột biến trong Fibrillin-1 gây ra bệnh xơ cứng bẩm sinh: Hội chứng da cứng Dịch bởi AI
American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 2 Số 23 - 2010
Bart Loeys, Elizabeth E. Gerber, Douglas L. Riegert‐Johnson, Sarah Iqbal, Pat Whiteman, Vivienne McConnell, Chandramouli Chillakuri, Daniela Macaya, Paul Coucke, Anne De Paepe, Daniel P. Judge, Fredrick M. Wigley, Elise Davis, Helen J. Mardon, Penny A. Handford, Douglas R. Keene, Lynn Y. Sakai, Harry C. Dietz

Hội chứng da cứng, một dạng xơ cứng tự phát bẩm sinh di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường, được gây ra bởi các đột biến trong miền của fibrillin-1, mà vị trí này liên quan đến sự gắn kết của integrin.

Tổng số: 193   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 10