Thẻ điểm cân bằng là gì? Các công bố khoa học về Thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng là một công cụ hoặc giấy tờ được sử dụng để theo dõi và đánh giá các hoạt động, thay đổi và thực hiện các điều chỉnh cần thiết để đạt được sự cân bằng trong một hệ thống hay một quá trình. Thẻ điểm cân bằng thường sử dụng trong quản lý chất lượng và quản lý hiệu suất để đo lường mục tiêu, tiến trình và kết quả, từ đó giúp đưa ra quyết định thông minh và tạo ra sự cân bằng giữa các yếu tố quan trọng.
Thẻ điểm cân bằng thường được sử dụng trong phương pháp đánh giá và điều chỉnh hoạt động theo hướng cân bằng. Nó thường bao gồm một bảng điểm hoặc biểu đồ có các chỉ số quan trọng và mục tiêu được ghi lại.

Thẻ điểm cân bằng có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm:

1. Quản lý chất lượng: Thẻ điểm cân bằng được sử dụng để đo lường hiệu suất trong việc quản lý chất lượng và theo dõi các chỉ số chất lượng như chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, tức là đạt được sự cân bằng giữa các yếu tố quan trọng.

2. Quản lý hiệu suất: Thẻ điểm cân bằng được sử dụng để đánh giá và thực hiện điều chỉnh trong quá trình quản lý hiệu suất. Nó giúp theo dõi mục tiêu, tiến trình và kết quả của các hoạt động và hỗ trợ quyết định thông minh để tăng cường hiệu suất.

3. Quản lý nguồn lực: Thẻ điểm cân bằng cũng có thể được sử dụng để theo dõi và đánh giá sự cân bằng và sử dụng hiệu quả nguồn lực như nhân lực, vật liệu và tài chính. Nó giúp quản lý đánh giá rủi ro, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và tăng cường hiệu quả tổ chức.

4. Quản lý dự án: Trong quản lý dự án, thẻ điểm cân bằng có thể được sử dụng để theo dõi và đánh giá tiến trình, mục tiêu, phạm vi, tiền bạc và thời gian. Nó giúp đảm bảo sự cân bằng và đồng bộ trong việc thực hiện dự án.

Thẻ điểm cân bằng là một công cụ quan trọng trong việc đánh giá và cải thiện hiệu suất tổ chức. Nó giúp tạo ra sự cân bằng giữa các yếu tố quan trọng và đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả.
Cụ thể hơn, thẻ điểm cân bằng thường chia thành các khía cạnh hoặc chỉ số quan trọng trong một hệ thống. Điểm số thường được gán cho mỗi chỉ số để đo lường mức độ đạt được trong mục tiêu. Bảng điểm này thường được theo dõi để xem sự cân bằng và tiến trình của hệ thống hoặc quá trình. Dựa trên kết quả, các biện pháp điều chỉnh và cải tiến có thể được áp dụng để đạt được sự cân bằng tốt hơn.

Ví dụ, trong một thẻ điểm cân bằng cho quản lý chất lượng sản phẩm, các chỉ số có thể bao gồm mức độ nghiêm ngặt của các tiêu chuẩn chất lượng, số lượng khả quan của sản phẩm bị lỗi, đánh giá từ khách hàng, hiệu suất và hiệu quả trong việc xử lý khiếu nại khách hàng.

Trong quá trình quản lý dự án, thẻ điểm cân bằng có thể bao gồm các chỉ số như tiến độ của các công việc, ngân sách, sự phù hợp với yêu cầu, chất lượng sản phẩm, đánh giá rủi ro và sự hài lòng của khách hàng.

Thẻ điểm cân bằng có thể được cấu trúc dưới dạng biểu đồ hoặc bảng điểm, và các chỉ số có thể được đánh giá bằng các mức điểm, mức độ hoặc thang điểm. Bằng cách sử dụng thẻ điểm cân bằng, các nhà quản lý có thể theo dõi, đánh giá và điều chỉnh hoạt động để đạt được sự cân bằng và tối ưu hóa hiệu suất.

Danh sách công bố khoa học về chủ đề "thẻ điểm cân bằng":

Skittle: A 2-Dimensional Genome Visualization Tool
BMC Bioinformatics - Tập 10 Số 1 - Trang 1-12 - 2009
Seaman, Josiah D, Sanford, John C
It is increasingly evident that there are multiple and overlapping patterns within the genome, and that these patterns contain different types of information - regarding both genome function and genome history. In order to discover additional genomic patterns which may have biological significance, novel strategies are required. To partially address this need, we introduce a new data visualization tool entitled Skittle. This program first creates a 2-dimensional nucleotide display by assigning four colors to the four nucleotides, and then text-wraps to a user adjustable width. This nucleotide display is accompanied by a "repeat map" which comprehensively displays all local repeating units, based upon analysis of all possible local alignments. Skittle includes a smooth-zooming interface which allows the user to analyze genomic patterns at any scale. Skittle is especially useful in identifying and analyzing tandem repeats, including repeats not normally detectable by other methods. However, Skittle is also more generally useful for analysis of any genomic data, allowing users to correlate published annotations and observable visual patterns, and allowing for sequence and construct quality control. Preliminary observations using Skittle reveal intriguing genomic patterns not otherwise obvious, including structured variations inside tandem repeats. The striking visual patterns revealed by Skittle appear to be useful for hypothesis development, and have already led the authors to theorize that imperfect tandem repeats could act as information carriers, and may form tertiary structures within the interphase nucleus.
Methods and instruments for measuring and inspecting petrochemical equipment
Chemical and Petroleum Engineering - Tập 10 Số 7 - Trang 627-630 - 1974
Gaskel', M. A., Novikov, V. P., Luk'yanenko, T. A.
Pesticide use and fatal injury among farmers in the Agricultural Health Study
International Archives of Occupational and Environmental Health - Tập 86 Số 2 - Trang 177-187 - 2013
Waggoner, Jenna K., Henneberger, Paul K., Kullman, Greg J., Umbach, David M., Kamel, Freya, Beane Freeman, Laura E., Alavanja, Michael C. R., Sandler, Dale P., Hoppin, Jane A.
To assess whether pesticide use practices were associated with injury mortality among 51,035 male farmers from NC and IA enrolled in the Agricultural Health Study. We used Cox proportional hazards models adjusted for age and state to estimate fatal injury risk associated with self-reported use of 49 specific pesticides, personal protective equipment, specific types of farm machinery, and other farm factors collected 1–15 years preceding death. Cause-specific mortality was obtained through linkage to mortality registries. We observed 338 injury fatalities over 727,543 person-years of follow-up (1993–2008). Fatal injuries increased with days/year of pesticide application, with the highest risk among those with 60+ days of pesticide application annually [hazard ratio (HR) = 1.87; 95% confidence interval (CI) = 1.10, 3.18]. Chemical-resistant glove use was associated with decreased risk (HR = 0.73; 95% CI = 0.58, 0.93), but adjusting for glove use did not substantially change estimates for individual pesticides or pesticide use overall. Herbicides were associated with fatal injury, even after adjusting for operating farm equipment, which was independently associated with fatal injury. Ever use of five of 18 herbicides (2,4,5-T, paraquat, alachlor, metribuzin, and butylate) were associated with elevated risk. In addition, 2,4-D and cyanazine were associated with fatal injury in exposure–response analyses. There was no evidence of confounding of these results by other herbicides. The association between application of pesticides, particularly certain herbicides, and fatal injuries among farmers should be interpreted cautiously but deserves further evaluation, with particular focus on understanding timing of pesticide use and fatal injury.
MRS Bulletin - Tập 14 Số 9 - Trang 66-68 - 1989
Effect of Ag content on the nanostructure and antimicrobial activity of CeO2
Environmental Science and Pollution Research - Tập 30 Số 20 - Trang 57811-57820 - 2023
Jiménez, Limny Esther Pérez, Delgado, Francisco Paraguay, Castellanos, Laila Nayzzel Muñoz, Blanco, Lizeth Rojas, Alejandro, Edicson Macedonio López, Morales, Erik Ramírez
The morphological and antibacterial effects of CeO2 nanoparticles (NPs) with different amounts of Ag precursor were studied. The samples were synthesized with different percentages of silver nitrate content by co-precipitation method. The cerium nitrate hexahydrate was a precursor of Ce reagent, polyvinylpyrrolidone as dispersant agent, and ammonium hydroxide as a precipitating agent. The obtained particles were annealed at 400 °C and characterized by X-ray diffraction, scanning electron microscope (SEM), transmission electron microscopy (TEM), and N2 physisorption. The particles show high crystallinity, whose size decreases slightly by the effect of Ag precursor incorporation. These particle morphologies studied by SEM and TEM revealed the spherical shape of CeO2 NPs. Furthermore, the Ag particles were observed with a size of around 30 nm. Selected area electron diffraction patterns confirm the cubic structure of CeO2, also the cubic structure of Ag particles. Besides, it was determined that Ag incorporation has no significant influence on the textural properties of NPs. In addition, the antibacterial activity was evaluated against gram-negative and gram-positive microorganisms. The quantitative results showed that the antimicrobial activity increased depending on the Ag amount incorporated, reaching up to 99.999% of the growing reduction rate.
A Flemish Kermis by Peeter Baltens: fashion or Peyronie’s disease?
Journal of Endocrinological Investigation - Tập 42 - Trang 491-493 - 2018
F. Trimarchi, E. A. Jannini
The «lugo» fireball of January 19, 1993
Il Nuovo Cimento C - Tập 16 Số 4 - Trang 463-471 - 1993
Cevolani, G., Foschini, L., Trivellone, G.
Observational data and the theory of the interaction of meteoroids with the Earth’s atmosphere enable us to characterize the spectacular fireball which was observed to cross Northern Italy from SE to NW on January 19, 1993, ending at about 00∶33 h UT with an explosion approximately over the town of Lugo di Romagna. For estimated visual magnitudesM v=−22⋎−25 at the peak of the light curve corresponding to values of an initial radius of (1.5⋎3) m, a meteor luminosity ranging between 3·1018 and 4·1019 erg/s is obtained, consistent with the radiant flux values obtained by the Stefan-Boltzmann law for a black-body temperature of tens of thousand degrees. The explosion of the bolide produced low-frequency (1.5⋎2) Hz) infrasonic waves which were monitored by a microseismic network of three stations near Ferrara and by regional seismic stations of the ING (Istituto Nazionale di Geofisica) at (20⋎60) km distances from the epicentre located in the stratosphere. The analysis of recovered microremnants nearby the epicentre in the form of spherules of vaporized and recondensed material, outlines the relative importance of light chemical elements typical of soft structures in small Earth-crossing bodies.
Preparation and characterization of α-tocopherol nanocapsules based on gum Arabic-stabilized nanoemulsions
Food Science and Biotechnology - Tập 28 Số 2 - Trang 413-421 - 2019
Moradi, Seiran, Anarjan, Navideh
The preparation of water dispersed α-tocopherol nanocapsules through solvent-displacement technique using gum Arabic (GA) as natural stabilizing and emulsifying biopolymer, for a first time was aimed in current research. The effects of GA concentrations on physicochemical and biological characteristics of prepared nanocapsules, namely, mean particle size, size distribution, zeta potential, rheological properties, turbidity, in vitro antioxidant activity and cellular uptake were evaluated, subsequently. The result indicated that the mono modal size distributed water dispersible α-tocopherol nanocapsules could be successfully attained using selected technique in sizes ranged from 10.01 to 171.2 nm and zeta potential of − 13.5 to − 47.8 mv. The prepared nanocapsules showed the dilatant rheological properties and acceptable radical scavenging (antioxidant activity). The cellular uptake of samples were increased up to 12 times more than microsized α-tocopherol. Consequently, the prepared water dispersed nanosized α-tocopherol can effectively be used in water based food and beverage formulations as nutrition enhancer or natural preservatives.
Timing of bilateral cerebellar output evoked by unilateral vestibular stimulation in the frog
Pflüger's Archiv für die gesamte Physiologie des Menschen und der Tiere - Tập 380 - Trang 79-84 - 1979
N. Dieringer, W. Precht
Electrical stimulation of one VIIIth nerve evoked simple spike activity in Purkinje cells located on either side of the cerebellum. This cerebellar output was delayed by ca. 10 ms with respect to its mossy fiberparallel fiber input. The onset of the cerebellar output occurs on the average simultaneously on either side of the corpus cerebelli. The delay is explained by slowly rising EPSPs in PC induced by primary afferent and by second and higher order vestibular fibers. The latter inputs are stronger and terminate ipsi- and contralaterally in the granular layer.
The Laplace operator on hyperbolic three manifolds with cusps of non-maximal rank
Inventiones mathematicae - Tập 106 Số 1 - Trang 295-333 - 1991
Froese, R., Hislop, P., Perry, P.
Tổng số: 3,650,289   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 365029