Từ điển học thuật Khoa học tự nhiên

Pha tĩnh là gì? Phân loại, cơ chế tương tác và sắc ký HPLC

Tiếng Anhstationary phase

Tên gọi khácpha cố định sắc kýstationary phase

Pha tĩnh (stationary phase) là pha vật chất cố định (chất rắn hoặc chất lỏng phủ trên chất mang trơ) được giữ cố định bên trong cột sắc ký hoặc trên mặt phẳng sắc ký, thực hiện quá trình tương tác giữ giữ có chọn lọc các cấu tử trong mẫu phân tích khi pha động chảy qua.

569 lượt xem Cập nhật 3/9/2026

Pha tĩnh (tiếng Anh: stationary phase; hay còn gọi là pha cố định) là một trong hai pha vật chất cốt lõi cấu thành mọi hệ thống phân tích sắc ký (chromatography). Pha tĩnh là một chất rắn xốp, gel hoặc một màng chất lỏng có độ nhớt cao được tẩm/liên kết hóa học cố định trên một giá thể rắn trơ, được nhồi chặt bên trong cột sắc ký hoặc tráng thành lớp mỏng trên một mặt phẳng phẳng (như bản mỏng TLC). Khi pha động (chất lỏng hoặc chất khí) mang theo hỗn hợp mẫu cần phân tích chảy liên tục qua pha tĩnh, các cấu tử hóa học khác nhau trong mẫu sẽ thiết lập trạng thái cân bằng phân bố động giữa hai pha. Sự sai khác về ái lực tương tác (hấp phụ, phân bố, trao đổi ion, cản trở kích thước) giữa từng chất tan với pha tĩnh sẽ quyết định tốc độ di chuyển khác nhau dọc theo chiều dài cột, từ đó tách rời hoàn toàn các chất ra khỏi nhau. Bài viết này trình bày toàn diện về cơ chế lưu giữ phân tử, phân loại các hệ pha tĩnh trong sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sắc ký khí (GC) và các tiêu chuẩn kiểm nghiệm hóa dược.

Cơ chế tương tác phân tử và phân loại pha tĩnh

Dựa trên bản chất cơ chế phân tách hóa lý, các hệ pha tĩnh được phân thành các nhóm chính:

Chế độ sắc ký Bản chất cấu tạo của pha tĩnh Cơ chế tương tác phân tử chủ đạo Ứng dụng phân tích điển hình
Sắc ký Pha đảo (RP-HPLC) Hạt silica biến tính liên kết cộng hóa trị với các chuỗi alkyl kỵ nước không phân cực (\( ext{C}_{18}\) ODS, \( ext{C}_8\), \( ext{C}_4\), Phenyl) Tương tác kỵ nước (Hydrophobic interactions / Van der Waals); chất càng kém phân cực càng bị lưu giữ lâu trên cột. Phân tích hơn 80% các loại thuốc tân dược, vitamin, hoạt chất tự nhiên, peptide và protein.
Sắc ký Pha thuận (NP-HPLC) Hạt silica trần có nhóm silanol tự do (\(- ext{Si-OH}\)), màng nhôm oxit (\( ext{Al}_2 ext{O}_3\)), hoặc silica gắn nhóm phân cực (Amino, Cyano, Diol) Tương tác lưỡng cực - lưỡng cực, liên kết hydro tĩnh điện; chất càng phân cực càng bị giữ chặt. Tách các đồng phân vị trí lập thể, lipid trung tính, hợp chất hữu cơ hòa tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.
Sắc ký Trao đổi ion (IEC) Nhựa polymer hoặc silica gắn các nhóm chức mang điện tích cố định: Cationite (Sulfonate \(- ext{SO}_3^-\), Carboxylate \(- ext{COO}^-\)) hoặc Anionite (Amoni bậc bốn \(- ext{NR}_3^+\)) Lực hút tĩnh điện cạnh tranh thuận nghịch giữa các ion chất tan trong mẫu và ion đối kháng trong pha động. Tách và tinh chế acid amin, protein tái tổ hợp, acid nucleic DNA/RNA, phân tích ion vô cơ trong nước.
Sắc ký Rây phân tử (SEC / GPC) Hạt gel polymer hoặc silica xốp có kích thước lỗ mao quản được kiểm soát chính xác và đồng nhất Loại trừ theo kích thước thủy động (Size exclusion); phân tử kích thước lớn không lọt vào lỗ xốp nên rửa giải ra trước, phân tử nhỏ lọt sâu vào lỗ xốp nên ra sau. Xác định khối lượng phân tử trung bình của polymer tổng hợp, phân lập kháng thể đơn dòng và virus.
Sắc ký Tương tác Chiral (Chiral Chromatography) Pha tĩnh gắn các phân tử bất đối xứng tự nhiên (Cyclodextrin, Polysaccharide cellulose/amylose phái sinh, Kháng sinh Macrocyclic) Tương tác không gian 3 điểm (Three-point interaction model) với các đối quang quang học. Kiểm tra độ tinh khiết quang học của các thuốc đối quang (enantiomeric purity) trong công nghiệp dược phẩm.

Hạt chất mang và công nghệ chế tạo pha tĩnh HPLC

Hiệu năng phân tách của cột sắc ký phụ thuộc quyết định vào cấu trúc hình thái học của hạt mang:

  • Hạt Silica xốp hoàn toàn (Fully Porous Particles - FPP): Hạt hình cầu silica có đường kính \(3\ \mu ext{m}\) hoặc \(5\ \mu ext{m}\), diện tích bề mặt lớn (\(200 - 400 ext{ m}^2/ ext{g}\)), cho dung lượng nạp mẫu cao.
  • Hạt Lõi cứng vỏ xốp (Core-Shell / Fused-Core Particles): Gồm một lõi silica đặc bên trong được bao bọc bởi một lớp vỏ silica xốp mỏng bên ngoài (đường kính hạt \(2,7\ \mu ext{m}\) hoặc \(1,7\ \mu ext{m}\)). Cấu trúc này làm giảm mạnh độ khuếch tán dọc (thuật ngữ \(A\) và \(B\) trong phương trình Van Deemter), mang lại hiệu năng phân tách siêu cao tương đương cột UPLC mà áp suất ngược trên hệ thống thấp hơn đáng kể.
  • Kỹ thuật khóa đuôi (End-capping): Sau khi gắn chuỗi \( ext{C}_{18}\), các nhóm silanol tự do \((- ext{Si-OH})\) còn sót lại có tính acid yếu sẽ gây tương tác phụ làm biến dạng dẹt đuôi pic (peak tailing) khi phân tích các thuốc mang tính bazo. Phản ứng khóa đuôi bằng trimethylchlorosilane (TMCS) giúp khử sạch các nhóm silanol dư thừa, tăng độ sắc nét và đối xứng của pic sắc ký.

Ứng dụng trong kiểm nghiệm thuốc tại Việt Nam

Tại các Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương (NIDQC), Viện Kiểm nghiệm Thuốc TP. Hồ Chí Minh và các phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn GLP/ISO 17025 của các nhà máy dược phẩm GMP-WHO, việc lựa chọn đúng cột pha tĩnh HPLC (như C18, C8, HILIC) là bước quyết định để xây dựng quy trình định tính, định lượng hoạt chất và kiểm tra giới hạn tạp chất liên quan theo quy định của Dược điển Việt Nam V (DĐVN V) và Dược điển Quốc tế (USP, EP).

Câu hỏi thường gặp

Pha tĩnh trong sắc ký pha đảo (Reversed-Phase HPLC) và sắc ký pha thuận (Normal-Phase) khác nhau như thế nào?

Trong sắc ký pha thuận, pha tĩnh là chất rất phân cực (như silica gel trần -SiOH), giữ mạnh các chất phân cực. Trong sắc ký pha đảo (RP-HPLC phổ biến nhất), pha tĩnh là chất không phân cực kỵ nước (như silica gắn mạch carbon C18 octadecylsilane), giữ các chất kém phân cực lâu hơn thông qua tương tác kỵ nước.

Pha tĩnh C18 (Octadecylsilane / ODS) là gì và tại sao được sử dụng rộng rãi nhất?

Pha tĩnh C18 là các hạt silica xốp được biến tính bề mặt bằng cách liên kết cộng hóa trị với các chuỗi hydrocarbon mạch thẳng chứa 18 nguyên tử carbon (-Si-(CH2)17-CH3). C18 chiếm hơn 80% các ứng dụng HPLC nhờ khả năng phân tách linh hoạt hầu hết các hợp chất hữu cơ, dược phẩm và sinh học.

Hiện tượng 'chảy máu cột' (Column Bleeding) liên quan đến pha tĩnh là gì?

Hiện tượng chảy máu cột là sự thoái hóa và bong tróc dần dần của lớp pha tĩnh lỏng/polyme khỏi giá thể rắn dưới tác động của nhiệt độ cao kéo dài trong sắc ký khí (GC) hoặc pH quá kiềm/acid trong HPLC, gây trôi đường nền baseline và làm giảm tuổi thọ cột.

Các nghiên cứu khoa học về “Pha tĩnh”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Trích dẫn nhiều nhất

  • Pha tĩnh biến tính bằng khung hữu cơ cộng hóa trị kiểm soát bởi nhóm hydroxyl bất đối xứng dùng cho tách sắc ký đối quang

    Mingxuan Ma và cộng sự2024Microchimica Acta

    AI tóm tắt

    Khoa học vật liệu tổng hợp khung hữu cơ cộng hóa trị bất đối xứng CCOF chứa nhóm hydroxyl liên kết với silica để chế tạo vật liệu pha tĩnh sắc ký mới. Thử nghiệm trên sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC phân tách hoàn toàn nhiều hỗn hợp racemic của thuốc kháng viêm không steroid với độ phân giải cao. Phát hiện làm sáng tỏ vai trò liên kết hydro trong cơ chế nhận diện bất đối xứng của pha tĩnh xốp.

  • Separation of mandelic acid and its derivatives with new immobilized cellulose chiral stationary phase

    Jie Zhou và cộng sự2013Journal of Zhejiang University-SCIENCE B

    AI tóm tắt

    Hóa dược tách chiết phát triển cột sắc ký lỏng chứa pha tĩnh chiral dẫn xuất từ cellulose cố định trên giá thể silica xốp nhằm phân tách đối quang acid mandelic và các dẫn xuất clo hóa. Kết quả ghi nhận hệ số chọn lọc đối quang enantiomer alpha đạt trên 1,45 với độ ổn định hóa học bền vững trong nhiều hệ dung môi hữu cơ. Công trình đóng góp vật liệu pha tĩnh hiệu năng cao cho phân tích dược phẩm.

  • Phân tách sắc ký 7 trong số 8 đồng phân lập thể của vitamin K1 trên pha tĩnh amylose bằng sắc ký chất lưu siêu tới hạn

    Terry A. Berger và cộng sự2013

    AI tóm tắt

    Sắc ký chất lưu siêu tới hạn SFC ứng dụng cột pha tĩnh quang hoạt gốc amylose tris(3,5-dimethylphenylcarbamate) để phân tách thành công 7 trên 8 đồng phân lập thể của vitamin K1. Thử nghiệm tối ưu hóa áp suất và nồng độ chất bổ trợ methanol ghi nhận độ phân giải pic đạt yêu cầu định lượng với thời gian lưu dưới 20 phút. Nghiên cứu làm rõ cơ chế tương tác lập thể trên bề mặt pha tĩnh chiral.

  • Renewable stationary phase liquid magnetochromatography: determining aspartame and its hydrolysis products in diet soft drinks

    E. Barrado và cộng sự2006

    AI tóm tắt

    Hóa học phân tích phát triển kỹ thuật sắc ký lỏng từ tính sử dụng vật liệu hạt nano từ Fe3O4-SiO2 làm pha tĩnh tái tạo bề mặt phục vụ định lượng aspartame trong nước giải khát ăn kiêng. Thiết kế này cho phép thay mới pha tĩnh nhanh chóng mà không cần hệ thống bơm áp suất cực cao. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh độ lặp lại cao và độ chọn lọc phân tách vượt trội của hệ pha tĩnh từ tính.

Tài liệu tham khảo

  1. Snyder, L. R., Kirkland, J. J., & Dolan, J. W. (2011). Introduction to Modern Liquid Chromatography (3rd ed.). John Wiley & Sons. DOI: 10.1002/9780470508183
  2. Poole, C. F. (2019). The Essence of Chromatography (2nd ed.). Elsevier. Nguồn
  3. Giddings, J. C. (1991). Unified Separation Science. John Wiley & Sons. Nguồn