Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Nút mạch là gì? Kỹ thuật TAE, TACE điều trị u và cầm máu DSA

Tiếng Anhtranscatheter arterial embolization

Tên gọi kháctắc mạch can thiệpembolizationTAETACEcan thiệp nút mạch DSA

Nút mạch (TAE) là kỹ thuật điện quang can thiệp xâm lấn tối thiểu qua da, sử dụng hệ thống ống thông đưa các vật liệu gây tắc chuyên dụng vào lòng mạch máu đích nhằm ngăn chặn có chủ đích dòng máu nuôi dưỡng khối u hoặc cầm máu khẩn cấp tại vị trí mạch máu bị tổn thương xuất huyết.

287 lượt xem Cập nhật 3/9/2026

Nút mạch (transcatheter arterial embolization) là (TAE) là kỹ thuật điện quang can thiệp xâm lấn tối thiểu qua da, sử dụng hệ thống ống thông đưa các vật liệu gây tắc chuyên dụng vào lòng mạch máu đích nhằm ngăn chặn có chủ đích dòng máu nuôi dưỡng khối u hoặc cầm máu khẩn cấp tại vị trí mạch máu bị tổn thương xuất huyết.

Nguyên lý kỹ thuật điện quang can thiệp

Can thiệp nút mạch được tiến hành trong phòng thủ thuật chuyên dụng (Cathlab) dưới sự hướng dẫn trực tiếp của máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA):

Bác sĩ can thiệp tiến hành chọc kim qua da vào động mạch đùi chung hoặc động mạch quay theo kỹ thuật Seldinger, luồn dây dẫn (guidewire) và ống thông mẹ (catheter 4-5 Fr) tiếp cận nhánh động mạch chính. Sau đó, một ống vi thông siêu nhỏ (microcatheter 1.7 - 2.8 Fr) được luồn siêu chọn lọc sâu vào nhánh mạch tận cung cấp máu trực tiếp cho tổn thương.

Sau khi chụp mạch xác định dòng chảy và kiểm tra loại trừ các nhánh bàng hệ nuôi các cơ quan lành lân cận, chất gây tắc mạch thích hợp được bơm chậm rãi dưới màn tăng sáng huỳnh quang liên tục cho đến khi dòng chảy động mạch nuôi khối u bị triệt tiêu hoàn toàn (tắc mạch hoàn toàn theo tiêu chuẩn angiographic stagnation).

Phân loại các vật liệu gây nút mạch chuyên dụng

Lựa chọn vật liệu nút mạch phụ thuộc vào kích thước lòng mạch, tốc độ dòng chảy và mục tiêu can thiệp (tạm thời hay vĩnh viễn):

  • Vật liệu nút mạch tạm thời:
    • Xốp Gelatin (Gelfoam): Chất chiết xuất từ collagen động vật, tạo cục máu đông cơ học gây tắc mạch tạm thời trong khoảng 2 đến 6 tuần trước khi bị tiêu biến và tái thông mạch tự nhiên; thường dùng trong chấn thương vỡ tạng cầm máu cấp tính.
  • Vật liệu nút mạch vĩnh viễn dạng hạt (Particulate agents):
    • Hạt PVA (Polyvinyl alcohol) và Vi cầu hiệu chuẩn (Microspheres như Embosphere, HepaSphere): Có kích thước chuẩn hóa từ 40 đến 1200 μm, gây tắc vi mạch sâu không hồi phục, thường dùng trong nút mạch u xơ tử cung và u xơ tuyến tiền liệt.
  • Vật liệu cơ học bít lòng mạch lớn:
    • Vòng xoắn kim loại (Microcoils): Sợi platinum hoặc thép không gỉ gắn sợi tơ Dacron kích hoạt đông máu tại chỗ, chuyên dùng bít các túi giả phình mạch hoặc dị dạng dò động - tĩnh mạch.
    • Dù bít mạch (Vascular Plugs): Lưới hợp kim niken-titan (Nitinol) tự bung dùng nút các mạch máu lớn đường kính trên 5-10 mm.
  • Vật liệu nút mạch dạng lỏng (Liquid embolic agents):
    • Keo sinh học Cyanoacrylate (Histoacryl): Trùng hợp hóa rắn tức thì khi tiếp xúc với ion trong máu, cầm máu cực nhanh trong xuất huyết tiêu hóa ồ ạt.
    • Copolymer Onyx (Ethylene Vinyl Alcohol): Chất lỏng không dính hòa tan trong DMSO, đông đặc dạng bọt xốp từ ngoài vào trong khi tiếp xúc nước, là tiêu chuẩn vàng nút dị dạng động tĩnh mạch não (AVM).
Nhóm vật liệu Đại diện tiêu biểu Thời gian duy trì tắc mạch Chỉ định can thiệp chính
Xốp Gelatin Gelfoam tấm / bột Tạm thời (2 - 6 tuần) Chấn thương vỡ lách, vỡ gan, xuất huyết sau mổ
Hạt vi cầu Embosphere, PVA Vĩnh viễn Nút u xơ tử cung (UAE), u xơ tiền liệt tuyến (PAE)
Coils kim loại Microcoils Platinum Vĩnh viễn Túi phình động mạch, dò động tĩnh mạch, ho ra máu
Chất lỏng Onyx EVOH trong DMSO Vĩnh viễn Dị dạng động tĩnh mạch não (AVM), rò màng cứng

Ứng dụng lâm sàng và Hội chứng sau nút mạch

Can thiệp nút mạch được ứng dụng rộng rãi trong ba lĩnh vực y khoa cốt lõi:

  1. Cầm máu cấp cứu: Chấn thương tạng đặc độ IV-V (gan, thận, lách), vỡ khung chậu phức tạp tổn thương nhánh động mạch chậu trong, ho ra máu sét đánh do vỡ động mạch phế quản, xuất huyết tiêu hóa kháng trị qua nội soi. Tỷ lệ cầm máu thành công ban đầu đạt trên 90-95%, giảm thiểu tối đa các cuộc phẫu thuật mở bụng nguy cơ tử vong cao.
  2. Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (TACE / DEB-TACE): Kết hợp hóa chất chống ung thư (Doxorubicin, Cisplatin) nhũ hóa với Lipiodol hoặc vi cầu nạp thuốc (DEB) bơm trực tiếp vào động mạch nuôi u gan, sau đó nút tắc mạch. Khối u bị tiêu diệt đồng thời bởi nồng độ thuốc cực cao tại chỗ và tình trạng thiếu máu nuôi cục bộ gây hoại tử u.
  3. Điều trị bệnh lý tăng sinh mạch máu lành tính: Nút động mạch tử cung (Uterine Artery Embolization - UAE) làm teo khối u xơ tử cung mà vẫn bảo tồn tử cung cho phụ nữ; nút động mạch tuyến tiền liệt (PAE) điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt ở bệnh nhân cao tuổi nhiều bệnh nội khoa kết hợp.

Sau can thiệp nút mạch tạng đặc hoặc khối u, khoảng 60-80% bệnh nhân xuất hiện Hội chứng sau nút mạch (Post-embolization syndrome) biểu hiện bằng sốt nhẹ, đau vùng hạ sườn phải hoặc vùng chậu, buồn nôn và tăng bạch cầu phản ứng do tình trạng hoại tử vô trùng của khối u; triệu chứng thường tự thoái lui sau 3 đến 5 ngày dưới điều trị nâng đỡ giảm đau và bù dịch.

Câu hỏi thường gặp

Những loại vật liệu gây tắc mạch vĩnh viễn và tạm thời phổ biến là gì?

Tạm thời: Xốp gelatin Gelfoam (tiêu sau 2-6 tuần); Vĩnh viễn: Hạt PVA, vi cầu hiệu chuẩn Microspheres, vòng xoắn kim loại coils và keo sinh học Onyx.

Kỹ thuật nút mạch hóa chất điều trị ung thư gan (TACE) hoạt động theo nguyên lý nào?

Bơm hỗn hợp hóa chất diệt ung thư nhũ hóa với Lipiodol hoặc vi cầu nạp thuốc trực tiếp vào động mạch nuôi u, sau đó nút tắc mạch cắt nguồn dinh dưỡng gây hoại tử tế bào ác tính.

Hội chứng sau nút mạch (Post-embolization syndrome) biểu hiện thế nào và kéo dài bao lâu?

Biểu hiện bằng sốt nhẹ, đau tức hạ sườn/vùng chậu, buồn nôn do phản ứng viêm vô trùng khi khối u hoại tử, thường tự thoái lui sau 3-5 ngày.

Tài liệu tham khảo

  1. Koike (2010). Transcatheter Arterial Chemoembolization (TACE) or Embolization (TAE) for Symptomatic Bone Metastases as a Palliative Treatment. CardioVascular and Interventional Radiology. DOI: 10.1007/s00270-010-0031-8
  2. Oh (2016). Angiography and transcatheter arterial embolization in management of postoperative hemorrhagic complications after partial nephrectomy. Journal of Vascular and Interventional Radiology. DOI: 10.1016/j.jvir.2015.12.609
  3. Usui (2024). Transcatheter Arterial Embolization for Hemorrhagic Pelvic Fracture: Review Article. Interventional Radiology. DOI: 10.22575/interventionalradiology.2023-0015