Từ điển học thuật Khoa học tự nhiên

Hàm mật độ xác suất là gì? Bản chất và ứng dụng

Tiếng Anhprobability density function

Tên gọi khácmật độ xác suấthàm mật độ

Hàm mật độ xác suất là hàm số thực không âm mô tả mật độ phân bố xác suất tương đối của biến ngẫu nhiên liên tục tại từng điểm trong không gian mẫu, có tích phân trên toàn trục số thực bằng 1.

7 lượt xem Cập nhật 25/8/2026

Hàm mật độ xác suất là hàm số thực không âm mô tả mật độ phân bố xác suất tương đối của một biến ngẫu nhiên liên tục tại mỗi điểm trong không gian mẫu, sao cho tích phân của hàm trên một tập hợp bất kỳ xác định xác suất để biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong tập hợp đó. Bài viết này trình bày chi tiết nền tảng toán học, các tính chất tiên đề, mối quan hệ với hàm phân phối tích lũy, các phân phối xác suất liên tục kinh điển, phương pháp ước lượng mật độ tham số và phi tham số, cùng các ứng dụng thực tiễn trong khoa học dữ liệu và kỹ thuật.

Bản chất toán học và định nghĩa hình thức

Trong lý thuyết xác suất hiện đại xây dựng trên cơ sở lý thuyết độ đo của Kolmogorov, một không gian xác suất được biểu diễn bởi bộ ba (Ω,F,P)(\Omega, \mathcal{F}, P), trong đó Ω\Omega là không gian mẫu, F\mathcal{F}σ\sigma-đại số các biến cố, và PP là độ đo xác suất xác định trên F\mathcal{F}. Một biến ngẫu nhiên liên tục XX ánh xạ từ không gian mẫu Ω\Omega vào tập số thực R\mathbb{R} sinh ra một độ đo cảm ứng PXP_X trên đại số Borel B(R)\mathcal{B}(\mathbb{R}).

Nếu độ đo xác suất cảm ứng PXP_X liên tục tuyệt đối đối với độ đo Lebesgue λ\lambda trên trục số thực (ký hiệu PXλP_X \ll \lambda), thì theo Định lý Radon-Nikodym, tồn tại một hàm số đo được Borel fX:R[0,+)f_X: \mathbb{R} \to [0, +\infty) duy nhất sai khác một tập có độ đo Lebesgue bằng 0, được gọi là đạo hàm Radon-Nikodym của PXP_X đối với λ\lambda:

fX=dPXdλf_X = \frac{dP_X}{d\lambda}

Hàm số fX(x)f_X(x) chính là hàm mật độ xác suất (probability density function, viết tắt là PDF) của biến ngẫu nhiên XX. Từ định nghĩa này, xác suất để biến ngẫu nhiên XX nhận giá trị trong một tập hợp Borel ARA \subset \mathbb{R} bất kỳ được tính thông qua tích phân Lebesgue:

P(XA)=AfX(x)dλ(x)=AfX(x)dxP(X \in A) = \int_{A} f_X(x) d\lambda(x) = \int_{A} f_X(x) dx

Đặc biệt, với trường hợp tập AA là một đoạn đóng hoặc khoảng mở [a,b][a, b] với aba \le b, xác suất tương ứng được tính bằng tích phân Riemann chuẩn:

P(aXb)=abfX(x)dxP(a \le X \le b) = \int_{a}^{b} f_X(x) dx

Về mặt hình học, giá trị xác suất P(aXb)P(a \le X \le b) biểu thị diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y=fX(x)y = f_X(x), trục hoành OxOx, và hai đường thẳng thẳng đứng x=ax = a, x=bx = b.

Các tính chất tiên đề của hàm mật độ xác suất

Một hàm số thực f(x)f(x) bất kỳ muốn trở thành một hàm mật độ xác suất hợp lệ trên R\mathbb{R} thì bắt buộc phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện tiên đề nền tảng sau:

  • Tính không âm: f(x)0f(x) \ge 0 với mọi giá trị xRx \in \mathbb{R}. Mật độ xác suất không thể nhận giá trị âm vì xác suất của mọi biến cố luôn là đại lượng không âm.
  • Điều kiện chuẩn hóa toàn phần: Tích phân suy rộng của hàm mật độ trên toàn bộ trục số thực phải bằng đúng 1:
    +f(x)dx=1\int_{-\infty}^{+\infty} f(x) dx = 1
    Tính chất này phản ánh tiên đề xác suất của toàn bộ không gian biến cố chắc chắn P(Ω)=P(<X<+)=1P(\Omega) = P(-\infty < X < +\infty) = 1.

Phân biệt mật độ xác suất và xác suất điểm

Một trong những hiểu lầm phổ biến khi tiếp cận lý thuyết xác suất là đồng nhất giá trị hàm mật độ f(x)f(x) với xác suất P(X=x)P(X = x). Đối với bất kỳ biến ngẫu nhiên liên tục nào, xác suất tại một điểm cô lập duy nhất luôn bằng 0:

P(X=c)=ccf(x)dx=0cRP(X = c) = \int_{c}^{c} f(x) dx = 0 \quad \forall c \in \mathbb{R}

Điều này dẫn đến hệ quả là việc lấy dấu bất đẳng thức ngặt hay không ngặt không làm thay đổi giá trị xác suất trong mô hình liên tục:

P(aXb)=P(a<Xb)=P(aX<b)=P(a<X<b)P(a \le X \le b) = P(a < X \le b) = P(a \le X < b) = P(a < X < b)

Giá trị f(x)f(x) tại điểm xx không biểu thị xác suất mà biểu thị tốc độ thay đổi của xác suất trên một lân cận vô cùng bé dxdx. Cụ thể, khi xét một khoảng vi phân có độ dài Δx\Delta x xung quanh điểm xx, xác suất để biến ngẫu nhiên rơi vào khoảng này xấp xỉ bằng:

P(xΔx2Xx+Δx2)f(x)ΔxP\left(x - \frac{\Delta x}{2} \le X \le x + \frac{\Delta x}{2}\right) \approx f(x) \Delta x

Ngoài ra, giá trị f(x)f(x) hoàn toàn có thể vượt quá 1 tại các miền giá trị có mật độ tập trung xác suất cao. Ví dụ, đối với biến ngẫu nhiên phân phối đều trên đoạn [0;0,5][0; 0,5], hàm mật độ xác suất có giá trị hằng số f(x)=2f(x) = 2 trên toàn bộ khoảng này, nhưng tích phân trên toàn đoạn vẫn đảm bảo bằng đúng 1.

Mối quan hệ giữa hàm mật độ (PDF) và hàm phân phối tích lũy (CDF)

Hàm phân phối tích lũy (cumulative distribution function, viết tắt là CDF), thường được ký hiệu là FX(x)F_X(x), xác định xác suất để biến ngẫu nhiên XX nhận giá trị nhỏ hơn hoặc bằng một ngưỡng xx cho trước:

FX(x)=P(Xx)=xfX(t)dtF_X(x) = P(X \le x) = \int_{-\infty}^{x} f_X(t) dt

Theo Định lý cơ bản của giải tích, tại mọi điểm xx mà hàm mật độ fX(x)f_X(x) liên tục, hàm phân phối tích lũy FX(x)F_X(x) khả vi và đạo hàm bậc nhất của nó chính là giá trị của hàm mật độ xác suất:

fX(x)=ddxFX(x)=FX(x)f_X(x) = \frac{d}{dx} F_X(x) = F_X'(x)

Mối quan hệ tương hỗ này cho phép chuyển đổi linh hoạt giữa hai biểu diễn toán học: tích phân hàm mật độ cho ra hàm phân phối, và đạo hàm hàm phân phối tái tạo lại hàm mật độ. Đối với các bài toán tính xác suất biến cố, việc sử dụng hàm phân phối tích lũy giúp tính toán nhanh qua hiệu số:

P(a<Xb)=FX(b)FX(a)P(a < X \le b) = F_X(b) - F_X(a)

Kỳ vọng, phương sai và các mômen thống kê

Hàm mật độ xác suất là công cụ toán học trực tiếp để tính toán các đặc trưng số phản ánh vị trí tâm, độ phân tán và hình dạng hình học của phân phối xác suất.

Kỳ vọng toán học

Kỳ vọng toán học (hay giá trị trung bình lý thuyết), ký hiệu là E[X]E[X] hoặc μ\mu, biểu thị tọa độ trọng tâm của khối lượng phân bố xác suất:

E[X]=+xfX(x)dxE[X] = \int_{-\infty}^{+\infty} x f_X(x) dx

Điều kiện để kỳ vọng tồn tại là tích phân của giá trị tuyệt đối phải hữu hạn, tức +xfX(x)dx<+\int_{-\infty}^{+\infty} |x| f_X(x) dx < +\infty. Với một hàm thực g(X)g(X) bất kỳ của biến ngẫu nhiên, kỳ vọng của g(X)g(X) được tính theo quy tắc thống kê vô thức:

E[g(X)]=+g(x)fX(x)dxE[g(X)] = \int_{-\infty}^{+\infty} g(x) f_X(x) dx

Phương sai và độ lệch chuẩn

Phương sai, ký hiệu là Var(X)Var(X) hoặc σ2\sigma^2, đo lường mức độ phân tán của các giá trị biến ngẫu nhiên xung quanh giá trị kỳ vọng:

Var(X)=E[(XE[X])2]=+(xμ)2fX(x)dx=E[X2](E[X])2Var(X) = E\left[(X - E[X])^2\right] = \int_{-\infty}^{+\infty} (x - \mu)^2 f_X(x) dx = E[X^2] - (E[X])^2

Căn bậc hai số học của phương sai là độ lệch chuẩn σ=Var(X)\sigma = \sqrt{Var(X)}, mang cùng đơn vị đo với biến ngẫu nhiên gốc.

Hệ số bất đối xứng và độ nhọn

Hai mômen chuẩn hóa bậc cao giúp mô tả chi tiết độ lệch và độ dốc của đồ thị hàm mật độ:

  • Hệ số bất đối xứng (skewness): γ1=E[(Xμσ)3]\gamma_1 = E\left[\left(\frac{X-\mu}{\sigma}\right)^3\right]. Giá trị γ1=0\gamma_1 = 0 chỉ ra phân phối đối xứng hoàn hảo; γ1>0\gamma_1 > 0 tương ứng phân phối lệch phải với đuôi dài về phía dương; γ1<0\gamma_1 < 0 tương ứng phân phối lệch trái.
  • Độ nhọn (kurtosis): β2=E[(Xμσ)4]\beta_2 = E\left[\left(\frac{X-\mu}{\sigma}\right)^4\right]. Phân phối chuẩn có độ nhọn β2=3\beta_2 = 3. Đại lượng kurtosis dư γ2=β23\gamma_2 = \beta_2 - 3 dùng để so sánh độ dày phần đuôi phân phối so với chuẩn.

Các hàm mật độ xác suất liên tục kinh điển

Dưới đây là bảng tổng hợp các hàm mật độ xác suất tiêu biểu nhất trong lý thuyết xác suất và thống kê ứng dụng, kèm miền xác định, kỳ vọng và phương sai tương ứng:

Tên phân phối Biểu thức hàm mật độ f(x)f(x) Miền giá trị xx Kỳ vọng E[X]E[X] Phương sai Var(X)Var(X)
Phân phối chuẩn (Gauss) 1σ2πe(xμ)22σ2\frac{1}{\sigma \sqrt{2\pi}} e^{-\frac{(x-\mu)^2}{2\sigma^2}} xRx \in \mathbb{R} μ\mu σ2\sigma^2
Phân phối đều liên tục 1ba\frac{1}{b - a} axba \le x \le b a+b2\frac{a + b}{2} (ba)212\frac{(b - a)^2}{12}
Phân phối mũ λeλx\lambda e^{-\lambda x} x0x \ge 0 1λ\frac{1}{\lambda} 1λ2\frac{1}{\lambda^2}
Phân phối Gamma βαΓ(α)xα1eβx\frac{\beta^\alpha}{\Gamma(\alpha)} x^{\alpha - 1} e^{-\beta x} x>0x > 0 αβ\frac{\alpha}{\beta} αβ2\frac{\alpha}{\beta^2}
Phân phối Beta 1B(α,β)xα1(1x)β1\frac{1}{\mathrm{B}(\alpha, \beta)} x^{\alpha - 1} (1 - x)^{\beta - 1} 0x10 \le x \le 1 αα+β\frac{\alpha}{\alpha + \beta} αβ(α+β)2(α+β+1)\frac{\alpha \beta}{(\alpha + \beta)^2 (\alpha + \beta + 1)}

Hàm mật độ xác suất đồng thời và có điều kiện

Khi nghiên cứu nhiều biến ngẫu nhiên liên tục cùng xuất hiện trong một hệ thống, khái niệm hàm mật độ được mở rộng thành hàm mật độ xác suất đồng thời (joint probability density function).

Mật độ đồng thời nhiều chiều

Cho vector ngẫu nhiên hai chiều (X,Y)(X, Y), hàm số fX,Y(x,y)f_{X,Y}(x, y) là hàm mật độ đồng thời nếu thỏa mãn:

fX,Y(x,y)0(x,y)R2f_{X,Y}(x, y) \ge 0 \quad \forall (x, y) \in \mathbb{R}^2
++fX,Y(x,y)dxdy=1\int_{-\infty}^{+\infty} \int_{-\infty}^{+\infty} f_{X,Y}(x, y) dx dy = 1

Xác suất để điểm ngẫu nhiên (X,Y)(X, Y) rơi vào một miền hai chiều DR2D \subset \mathbb{R}^2 được tính bằng tích phân kép:

P((X,Y)D)=DfX,Y(x,y)dxdyP((X, Y) \in D) = \iint_{D} f_{X,Y}(x, y) dx dy

Mật độ biên duyên và mật độ có điều kiện

Hàm mật độ biên duyên (marginal density) của từng biến riêng lẻ được thu nhận bằng cách tích phân triệt tiêu biến còn lại trên toàn bộ miền giá trị:

fX(x)=+fX,Y(x,y)dy,fY(y)=+fX,Y(x,y)dxf_X(x) = \int_{-\infty}^{+\infty} f_{X,Y}(x, y) dy, \quad f_Y(y) = \int_{-\infty}^{+\infty} f_{X,Y}(x, y) dx

Hàm mật độ xác suất có điều kiện của YY khi biết trước biến cố X=xX = x (với điều kiện fX(x)>0f_X(x) > 0) được định nghĩa theo công thức Bayes dạng mật độ:

fYX(yx)=fX,Y(x,y)fX(x)f_{Y|X}(y|x) = \frac{f_{X,Y}(x, y)}{f_X(x)}

Hai biến ngẫu nhiên liên tục XXYY độc lập thống kê với nhau khi và chỉ khi hàm mật độ đồng thời phân rã thành tích của hai hàm mật độ biên duyên tại hầu khắp mọi điểm: fX,Y(x,y)=fX(x)fY(y)f_{X,Y}(x, y) = f_X(x) f_Y(y).

Phương pháp ước lượng hàm mật độ xác suất từ dữ liệu thực nghiệm

Trong thực hành thống kê và phân tích dữ liệu thực tế, dạng hàm giải tích chính xác của f(x)f(x) hầu như không được biết trước mà phải được ước lượng từ một mẫu quan sát ngẫu nhiên X1,X2,,XnX_1, X_2, \dots, X_n.

Biểu đồ tần số và quy tắc chọn độ rộng bin

Biểu đồ tần số (histogram) là phương pháp ước lượng mật độ rời rạc cổ điển nhất. Miền giá trị của dữ liệu được chia thành các khoảng con không giao nhau có cùng độ rộng WW. Theo Scott (1979), việc lựa chọn độ rộng bin WW có ảnh hưởng quyết định đến sai số bình phương trung bình tích phân (integrated mean squared error, MISE). Scott (1979) chứng minh rằng đối với dữ liệu tuân theo phân phối chuẩn, độ rộng bin tối ưu giảm thiểu MISE tuân theo công thức:

W=3,49sn1/3W = 3,49 s n^{-1/3}

Trong đó ss là độ lệch chuẩn mẫu và nn là kích thước mẫu quan sát. Dù đơn giản, histogram có nhược điểm lớn là hàm mật độ ước lượng gián đoạn dạng bậc thang và phụ thuộc mạnh vào vị trí chọn điểm gốc tọa độ.

Ước lượng mật độ hàm nhân (Kernel Density Estimation)

Để khắc phục tính gián đoạn của histogram, phương pháp ước lượng phi tham số dạng hàm nhân (Kernel Density Estimation, KDE) được phát triển độc lập bởi Rosenblatt (1956) và Parzen (1962). Cho mẫu độc lập cùng phân phối gồm nn quan sát, ước lượng mật độ hàm nhân tại điểm xx được xác định bởi:

f^h(x)=1nhi=1nK(xXih)\hat{f}_h(x) = \frac{1}{n h} \sum_{i=1}^{n} K\left(\frac{x - X_i}{h}\right)

Trong đó K()K(\cdot) là hàm nhân (thường là một hàm mật độ xác suất đối xứng như nhân Gauss, nhân Epanechnikov) và h>0h > 0 là tham số làm mịn (băng thông, bandwidth). Rosenblatt (1956) chứng minh rằng với hàm mật độ có đạo hàm cấp hai liên tục, sai số bình phương trung bình tích phân của ước lượng đạt tốc độ hội tụ tối ưu là O(n4/5)O(n^{-4/5}).

Parzen (1962) mở rộng lý thuyết cho lớp hàm nhân tổng quát, chứng minh tính không chệch tiệm cận, tính nhất quán và tính hội tụ phân phối chuẩn tiệm cận của ước lượng mật độ tại từng điểm cố định.

Vấn đề trọng tâm trong KDE là việc lựa chọn tham số băng thông hh. Theo Silverman (2018), quy tắc kinh nghiệm chọn băng thông tối ưu cho hàm nhân Gauss nhằm cực tiểu hóa sai số bình phương trung bình tích phân tiệm cận (AMISE) có dạng:

h=0,9min(s,IQR1,34)n1/5h = 0,9 \min\left(s, \frac{\text{IQR}}{1,34}\right) n^{-1/5}

Trong đó ss là độ lệch chuẩn mẫu và IQR\text{IQR} là khoảng tứ phân vị (interquartile range) của tập dữ liệu mẫu. Để đạt độ chính xác cao hơn trên các phân phối đa đỉnh hoặc phân phối phức tạp, Sheather và Jones (1991) đã phát triển phương pháp giải phương trình điểm bất động (plug-in bandwidth selector), cung cấp thuật toán chọn băng thông tối ưu dựa trực tiếp trên cấu trúc dữ liệu thực nghiệm mà không phụ thuộc vào giả định chuẩn hóa khắt khe.

Ứng dụng thực tiễn của hàm mật độ xác suất

Hàm mật độ xác suất đóng vai trò trụ cột trong nhiều ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ hiện đại:

  • Học máy và trí tuệ nhân tạo: Trong học máy tạo sinh (generative modeling), các mô hình như mạng đối kháng tạo sinh (GAN), mô hình khuếch tán (diffusion models), và mô hình dòng chuẩn hóa (normalizing flows) đều tập trung vào bài toán xấp xỉ và tối ưu hóa hàm mật độ xác suất nhiều chiều của dữ liệu thực tế (hình ảnh, âm thanh, văn bản). Thuật toán phân loại Bayes cực đại hóa xác suất hậu nghiệm dựa trực tiếp trên mật độ có điều kiện.
  • Vật lý lượng tử: Theo diễn giải Born trong cơ học lượng tử, bình phương biên độ hàm sóng của hạt vi mô ψ(x,t)2|\psi(x, t)|^2 chính là hàm mật độ xác suất tìm thấy hạt tại vị trí xx ở thời điểm tt.
  • Xử lý tín hiệu và truyền thông: Mô hình hóa nhiễu trắng Gauss, phân tích tỉ số tín hiệu trên nhiễu (SNR), thiết kế bộ lọc tối ưu Wiener và bộ lọc Kalman đều dựa trên hàm mật độ của tín hiệu ngẫu nhiên.
  • Kỹ thuật độ tin cậy và phân tích sinh tồn: Hàm mật độ xác suất của thời gian sống f(t)f(t) kết hợp với hàm tỷ lệ rủi ro (hazard rate) h(t)=f(t)/(1F(t))h(t) = f(t) / (1 - F(t)) để dự báo tuổi thọ linh kiện máy móc và thời gian sống sót của bệnh nhân trong nghiên cứu y học.

Giới hạn và điều kiện áp dụng

Mặc dù là công cụ toán học mạnh mẽ, hàm mật độ xác suất có những ranh giới lý thuyết cần đặc biệt lưu ý:

  • Không tồn tại cho mọi biến ngẫu nhiên: Các biến ngẫu nhiên rời rạc (chỉ nhận các giá trị đếm được) không có hàm mật độ xác suất theo nghĩa hàm khả tích thông thường mà được mô tả bằng hàm khối xác suất (probability mass function, PMF). Ngoài ra, các biến ngẫu nhiên kỳ dị liên tục (chẳng hạn như biến ngẫu nhiên tuân theo phân phối Cantor) có hàm phân phối liên tục nhưng đạo hàm bằng 0 tại hầu khắp mọi nơi, do đó không tồn tại hàm mật độ Lebesgue.
  • Lời nguyền số chiều (Curse of dimensionality): Khi mở rộng sang không gian nhiều chiều Rd\mathbb{R}^d với dd lớn, việc ước lượng hàm mật độ phi tham số bằng KDE trở nên kém hiệu quả do khối lượng mẫu cần thiết tăng theo hàm mũ của số chiều (O(n4/(4+d))O(n^{-4/(4+d)})), đòi hỏi các phương pháp giảm chiều hoặc giả định cấu trúc mạng Bayes để xử lý.
  • Độ nhạy cảm với băng thông: Trong ước lượng phi tham số, việc chọn băng thông quá nhỏ sẽ dẫn đến hiện tượng quá khớp (overfitting, đồ thị mật độ gồ ghề chứa nhiều đỉnh giả do nhiễu mẫu), trong khi băng thông quá lớn gây ra hiện tượng dưới khớp (underfitting, làm mờ các chi tiết cấu trúc đa đỉnh thực tế của phân phối).

Câu hỏi thường gặp

Hàm mật độ xác suất khác với hàm khối xác suất như thế nào?

Hàm mật độ xác suất (PDF) áp dụng cho biến ngẫu nhiên liên tục, trong đó giá trị tại một điểm đơn lẻ biểu thị mật độ phân bố chứ không phải xác suất điểm. Ngược lại, hàm khối xác suất (PMF) áp dụng cho biến ngẫu nhiên rời rạc, trong đó giá trị hàm tại một điểm chính là xác suất thực tế để biến ngẫu nhiên nhận giá trị đó.

Tại sao xác suất tại một điểm đơn lẻ của biến ngẫu nhiên liên tục luôn bằng 0?

Vì biến ngẫu nhiên liên tục có miền giá trị vô hạn không đếm được trên trục số thực. Khi tính xác suất qua tích phân của hàm mật độ trên một điểm cô lập duy nhất, độ dài khoảng tích phân bằng 0 dẫn đến giá trị tích phân xác suất luôn bằng 0.

Giá trị của hàm mật độ xác suất có thể lớn hơn 1 không?

Có. Khác với xác suất bị chặn trong đoạn từ 0 đến 1, hàm mật độ xác suất hoàn toàn có thể lớn hơn 1 tại các miền giá trị hẹp có mật độ tập trung cao. Ví dụ, phân phối đều trên đoạn từ 0 đến 0,5 có giá trị mật độ bằng 2 trên toàn đoạn, nhưng tích phân toàn phần vẫn bằng 1.

Làm thế nào để ước lượng hàm mật độ xác suất từ dữ liệu mẫu?

Có hai hướng tiếp cận chính: ước lượng tham số (giả định trước họ phân phối như Gauss hay Gamma rồi ước lượng tham số bằng phương pháp hợp lý cực đại) và ước lượng phi tham số (như biểu đồ tần số histogram hoặc ước lượng mật độ hàm nhân KDE) để dựng hình dạng mật độ từ dữ liệu mẫu.

Tài liệu tham khảo

  1. Rosenblatt, M. (1956). Remarks on Some Nonparametric Estimates of a Density Function. The Annals of Mathematical Statistics, 27(3), 832-837. DOI: 10.1214/aoms/1177728190
  2. Parzen, E. (1962). On Estimation of a Probability Density Function and Mode. The Annals of Mathematical Statistics, 33(3), 1065-1076. DOI: 10.1214/aoms/1177704472
  3. Scott, D. W. (1979). On optimal and data-based histograms. Biometrika, 66(3), 605-610. DOI: 10.1093/biomet/66.3.605
  4. Sheather, S. J., & Jones, M. C. (1991). A Reliable Data-Based Bandwidth Selection Method for Kernel Density Estimation. Journal of the Royal Statistical Society Series B: Statistical Methodology, 53(3), 683-690. DOI: 10.1111/j.2517-6161.1991.tb01857.x
  5. Silverman, B. W. (2018). Density Estimation for Statistics and Data Analysis. Routledge. DOI: 10.1201/9781315140919

Công bố khoa học liên quan

Các bài báo, nghiên cứu đã đề cập đến thuật ngữ “hàm mật độ xác suất”, xếp theo số trích dẫn.

Environmental Geochemistry and Health· Tập 43 ·Trang 113-126·2020
#yếu tố độc hại tiềm tàng #chế độ ăn uống #đánh giá rủi ro #Thâm Quyến #Trung Quốc #ước lượng xác suất
IEEE Transactions on Communications· Tập 50 Số 9 ·Trang 1397-1400·2002
#Phương pháp đa dạng #Tiếp nhận đa dạng #Quy trình ngẫu nhiên #Giao tiếp đa truy cập #Kênh đa đường #Kênh suy giảm chọn tần số #Bộ thu RAKE #Khác biệt văn hóa #Hàm mật độ xác suất #Viễn thông không dây
Tổng số: 10
  • 1