Enthalpy (ký hiệu là ) là một hàm trạng thái nhiệt động lực học cơ bản của một hệ vật lý hoặc hóa học, được định nghĩa bằng tổng của nội năng của hệ với tích số giữa áp suất và thể tích của hệ đó. Trong các quá trình biến đổi hóa học và vật lý diễn ra ở điều kiện áp suất không đổi (đẳng áp) mà không sinh công phi cơ học, độ biến thiên enthalpy chính bằng nhiệt lượng trao đổi giữa hệ với môi trường xung quanh. Do hầu hết các phản ứng hóa học trong phòng thí nghiệm và công nghệ công nghiệp đều diễn ra ở áp suất khí quyển không đổi, đóng vai trò trung tâm trong nhiệt hóa học để xác định giá trị và hiệu ứng nhiệt phản ứng, cân bằng hóa học và hiệu suất năng lượng của quá trình. Mục từ này phân tích bản chất định nghĩa, phương trình nhiệt động, định luật Hess, các dạng biến thiên enthalpy tiêu chuẩn và ứng dụng trong kỹ thuật hóa học.
Định nghĩa toán học và ý nghĩa vật lý của Enthalpy
Phương trình định nghĩa của hàm trạng thái enthalpy được biểu diễn toán học như sau:
Trong đó:
- là enthalpy của hệ (đơn vị Jun hoặc kiloJun).
- là nội năng của hệ, bao gồm động năng chuyển động phân tử và thế năng tương tác giữa các hạt vi mô.
- là áp suất tuyệt đối của hệ.
- là thể tích không gian mà hệ chiếm giữ.
Tích số đại diện cho công cơ học đẩy dạt môi trường xung quanh để hệ chiếm chỗ trong không gian. Do , và đều là các hàm trạng thái (chỉ phụ thuộc vào trạng thái hiện tại của hệ mà không phụ thuộc vào con đường biến đổi), bản thân enthalpy cũng là một hàm trạng thái dung tích.
Biến thiên Enthalpy trong quá trình đẳng áp
Xét một quá trình biến đổi vô cùng nhỏ ở điều kiện áp suất không đổi (), độ biến thiên enthalpy được tính theo phương trình:
Theo nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học, nếu hệ chỉ sinh công giãn nở thể tích thì nhiệt lượng trao đổi trong điều kiện đẳng áp thỏa mãn phương trình:
Phương trình này khẳng định rằng nhiệt phản ứng đo được trong calorimeter đẳng áp phản ánh chính xác sự thay đổi enthalpy của hệ thống phản ứng.
Phân loại phản ứng theo dấu của biến thiên Enthalpy
Dựa trên giá trị của , các quá trình hóa học và vật lý được phân thành hai nhóm chính:
- Phản ứng tỏa nhiệt (Exothermic reaction): Hệ giải phóng năng lượng ra môi trường dưới dạng nhiệt, giá trị . Ví dụ: phản ứng cháy của hydro .
- Phản ứng thu nhiệt (Endothermic reaction): Hệ hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh, giá trị . Ví dụ: phản ứng nung vôi phân hủy đá vôi .
Định luật Hess và tính chất cộng enthalpy
Định luật Hess khẳng định rằng biến thiên enthalpy của một phản ứng hóa học chỉ phụ thuộc vào trạng thái của các chất phản ứng ban đầu và các chất sản phẩm cuối cùng, hoàn toàn không phụ thuộc vào các giai đoạn trung gian hay con đường mà phản ứng diễn ra.
Nhờ định luật Hess, các nhà hóa học có thể tính toán chính xác nhiệt phản ứng của các phản ứng phức tạp hoặc nguy hiểm không thể đo trực tiếp bằng calorimeter, thông qua việc cộng trừ các phương trình nhiệt hóa học trung gian đã biết.
Các dạng biến thiên Enthalpy tiêu chuẩn
| Dạng Enthalpy | Ký hiệu chuẩn | Định nghĩa nhiệt hóa học |
|---|---|---|
| Enthalpy tạo thành chuẩn | Độ biến thiên sinh ra hay hấp thụ khi tạo thành một mol chất từ các đơn chất bền ở điều kiện chuẩn | |
| Enthalpy cháy chuẩn | Độ biến thiên tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một mol chất bằng oxy ở điều kiện chuẩn | |
| Enthalpy chuyển pha | Biến thiên tương ứng nhiệt lượng cần thiết cho quá trình nóng chảy, hóa hơi hoặc thăng hoa một mol chất | |
| Enthalpy hòa tan | Biến thiên enthalpy khi hòa tan một mol chất tan vào một lượng dung môi xác định |
Nghiên cứu của Wilhelm và Battino (1973) đã chuẩn hóa các hàm nhiệt động mô tả enthalpy hòa tan của các chất khí trong dung môi lỏng. Bên cạnh đó, Ruscic và cộng sự (2005) đã phát triển mạng lưới dữ liệu nhiệt hóa học chủ động (Active Thermochemical Tables) cung cấp các giá trị với độ chính xác cao.
Mối quan hệ với Năng lượng tự do Gibbs
Trong nhiệt động hóa học, tính tự diễn biến của phản ứng ở nhiệt độ và áp suất không đổi được quyết định bởi hàm thế năng lượng tự do Gibbs:
Trong đó là biến thiên enthalpy, là nhiệt độ tuyệt đối và là biến thiên entropy của hệ. Sự cạnh tranh giữa yếu tố enthalpy (xu hướng đạt trạng thái năng lượng thấp hơn với ) và yếu tố entropy (xu hướng đạt trạng thái hỗn loạn cao hơn với hoặc tăng entropy) xác định chiều hướng tự phát của mọi phản ứng hóa học tự nhiên.
Ứng dụng kỹ thuật của Enthalpy
Theo phương trình trạng thái của Hill và cộng sự (1982), enthalpy đóng vai trò trung tâm trong kỹ thuật nhiệt:
- Thiết kế chu trình nhiệt động: Tính toán hiệu suất của chu trình Rankine trong nhà máy nhiệt điện và chu trình Carnot ngược trong máy lạnh, bơm nhiệt thông qua biểu đồ enthalpy riêng và entropy riêng (biểu đồ Mollier h-s).
- Cân bằng vật chất và năng lượng: Thiết kế tháp chưng cất, thiết bị trao đổi nhiệt và lò phản ứng công nghiệp trong công nghệ lọc hóa dầu.