Từ điển học thuật Kỹ thuật và công nghệ

Điều hòa gia dụng (residential air conditioner) là gì?

Tiếng AnhResidential air conditioner

Tên gọi khácmáy lạnh gia đìnhđiều hòa không khí gia dụng

Điều hòa gia dụng là thiết bị nhiệt - lạnh sử dụng điện năng, hoạt động theo chu trình nhiệt động lực học nén hơi khép kín nhằm điều hòa nhiệt độ, độ ẩm và sự lưu thông của không khí trong không gian sinh hoạt dân dụng.

Cập nhật 23/9/2026

Điều hòa gia dụng là thiết bị nhiệt - lạnh sử dụng điện năng, hoạt động theo chu trình nhiệt động lực học nén hơi khép kín nhằm điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và sự lưu thông của không khí trong không gian sinh hoạt gia đình. Thiết bị thực hiện chức năng duy trì các thông số vi khí hậu trong nhà ở mức tiện nghi sinh lý cho con người và bảo vệ chất lượng không khí nội thất. Bài viết này trình bày cơ sở lý thuyết nhiệt động, phân loại cấu hình kỹ thuật, các chỉ số hiệu suất năng lượng theo tiêu chuẩn hiện hành, xu hướng chuyển dịch môi chất lạnh và các yêu cầu kỹ thuật trong lắp đặt, vận hành tại Việt Nam.

Khái niệm và nguyên lý hoạt động

Về mặt nhiệt động lực học, điều hòa gia dụng hoạt động dựa trên nguyên lý bơm nhiệt làm lạnh, thực hiện chu trình nén hơi đảo chiều hoặc một chiều nhằm vận chuyển nhiệt lượng từ nguồn nhiệt độ thấp (không gian trong phòng) thải ra nguồn nhiệt độ cao (khí quyển ngoài trời). Quá trình biến đổi trạng thái của môi chất lạnh (chất làm lạnh) bên trong hệ thống kín diễn ra liên tục qua 4 thiết bị chính:

  • Máy nén (Compressor): Có nhiệm vụ hút hơi môi chất lạnh ở áp suất thấp, nhiệt độ thấp từ dàn bay hơi, nén đoạn nhiệt lên áp suất cao và nhiệt độ cao, sau đó đẩy môi chất vào dàn ngưng tụ. Đây là bộ phận tiêu thụ điện năng cơ học chủ yếu của toàn bộ hệ thống.
  • Dàn ngưng tụ (Condenser): Đặt tại khối ngoài trời, nơi môi chất lạnh ở trạng thái hơi áp suất cao truyền nhiệt tỏa ra môi trường không khí xung quanh nhờ quạt cưỡng bức, ngưng tụ dần thành môi chất lỏng ở áp suất cao.
  • Thiết bị tiết lưu (Expansion Device): Thường sử dụng ống mao dẫn hoặc van tiết lưu điện tử, làm giảm áp suất và nhiệt độ của dòng môi chất lỏng từ áp suất ngưng tụ xuống áp suất bay hơi thông qua quá trình tiết lưu đẳng enthalpy.
  • Dàn bay hơi (Evaporator): Đặt tại khối trong nhà, nơi môi chất lỏng áp suất thấp sôi và hóa hơi bằng cách hấp thụ nhiệt ẩn từ luồng không khí tuần hoàn trong phòng do quạt dàn lạnh thổi qua, làm giảm nhiệt độ và tách ẩm không khí trước khi đưa trở lại phòng.

Môi chất lạnh sau khi hóa hơi hoàn toàn tại dàn bay hơi được máy nén hút trở lại, bắt đầu một chu trình tuần hoàn mới. Theo giáo trình kỹ thuật của Nguyễn Đức Lợi (2012), sự cân bằng nhiệt động giữa năng suất làm lạnh tại dàn bay hơi, công nén của máy nén và nhiệt lượng thải ra ở dàn ngưng tụ quyết định độ bền cũng như hiệu suất vận hành của toàn bộ thiết bị.

Phân loại điều hòa gia dụng

Trong kỹ thuật điều hòa không khí dân dụng, các thiết bị được phân chia dựa trên cấu trúc hình học, phương thức kết nối các cụm thiết bị và công nghệ điều khiển máy nén.

Phân loại theo cấu trúc lắp đặt

Căn cứ vào cấu trúc tổ hợp thiết bị, điều hòa gia dụng gồm hai dạng cơ bản:

  • Máy điều hòa một khối (Window / Single-package unit): Toàn bộ 4 thiết bị chính gồm máy nén, dàn ngưng tụ, van tiết lưu và dàn bay hơi được tích hợp chung trong một vỏ máy duy nhất, thường được lắp đặt xuyên tường hoặc trên khung cửa sổ. Dạng máy này có ưu điểm là kết cấu cơ khí nhỏ gọn, nạp gas kín sẵn tại nhà máy và không đòi hỏi lắp đặt đường ống môi chất hiện trường. Tuy nhiên, nhược điểm lớn là độ ồn cao do máy nén nằm sát không gian sinh hoạt và tính linh hoạt kiến trúc hạn chế.
  • Máy điều hòa hai khối (Split-system unit): Cấu hình phổ biến nhất trong các hộ gia đình là hệ thống hai khối, gồm khối trong nhà (Indoor Unit - dàn lạnh) và khối ngoài trời (Outdoor Unit - dàn nóng) tách rời nhau, liên kết thông qua cặp ống đồng dẫn môi chất và dây cáp tín hiệu điều khiển. Khối trong nhà gồm dàn bay hơi, quạt dòng chéo (cross-flow fan đối với dàn lạnh treo tường) và mạch điều khiển nên vận hành êm ái; khối ngoài trời chứa máy nén và dàn ngưng tụ được bố trí ngoài ban công hoặc tường ngoại thất. Theo tiêu chuẩn TCVN 7830:2021, máy điều hòa hai khối không dùng ống gió là đối tượng quản lý hiệu suất năng lượng trọng tâm với dải năng suất lạnh danh định lên đến 12 000 W (tương đương khoảng 41 000 BTU/h).

Phân loại theo phương thức điều khiển truyền động máy nén

Phương thức điều khiển tốc độ quay của động cơ máy nén tạo ra hai nhóm sản phẩm có đặc tính tiêu thụ năng lượng khác biệt rõ rệt:

  • Điều hòa tốc độ cố định (Non-inverter / Fixed-speed): Máy nén sử dụng động cơ xoay chiều vận hành ở tần số cố định của lưới điện. Khi nhiệt độ phòng đạt giá trị cài đặt của rơ-le nhiệt, máy nén tự động ngắt hoàn toàn; khi nhiệt độ phòng tăng vượt ngưỡng sai lệch cho phép, máy nén khởi động lại ở mức công suất danh định tối đa. Chu kỳ đóng/ngắt liên tục này tạo ra dao động nhiệt độ trong phòng và dòng điện khởi động lặp lại gây hao phí điện năng.
  • Điều hòa biến tần (Inverter / Variable-speed): Sử dụng bộ biến tần điện tử công suất gồm mạch chỉnh lưu biến đổi dòng xoay chiều thành một chiều và mạch nghịch lưu điều chế độ rộng xung để thay đổi tần số dòng điện cấp cho động cơ máy nén. Nhờ đó, máy nén có thể điều chỉnh tốc độ quay liên tục theo tải nhiệt thực tế của phòng, tránh chu kỳ đóng/ngắt cơ học và duy trì nhiệt độ không gian ổn định.

Bảng đối chiếu đặc tính vận hành giữa hai dòng công nghệ điều khiển:

Tiêu chí so sánh Điều hòa tốc độ cố định (Non-Inverter) Điều hòa biến tần (Inverter)
Cơ chế điều khiển công suất Đóng/ngắt chu kỳ (ON/OFF) máy nén Điều biến tần số và tốc độ quay động cơ liên tục
Độ ổn định nhiệt độ phòng Dao động nhiệt độ theo chu kỳ rơ-le nhiệt Duy trì biên độ nhiệt độ ổn định quanh giá trị cài đặt
Dòng điện khởi động Dòng khởi động cực đại lặp lại mỗi chu kỳ bật máy Khởi động mềm, tăng dần tần số không gây sốc lưới điện
Chỉ số đánh giá năng lượng Đánh giá chủ yếu qua hệ số EER danh định Đánh giá qua hệ số mùa CSPF theo TCVN 7830:2021

Các chỉ số hiệu suất năng lượng và tiêu chuẩn đánh giá

Hiệu quả chuyển hóa năng lượng của máy điều hòa gia dụng được lượng hóa thông qua các chỉ số nhiệt động lực học và chỉ số hiệu suất mùa được chuẩn hóa trong các văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật.

Hệ số hiệu quả năng lượng tức thời: COP và EER

Hệ số hiệu quả năng lượng (Energy Efficiency Ratio, viết tắt là EER) hoặc hệ số hiệu quả làm lạnh (Coefficient of Performance, viết tắt là COP) biểu thị tỷ số giữa năng suất làm lạnh hữu ích sinh ra và công suất điện tiêu thụ tại một điểm làm việc xác định:

EER=QcPeEER = \frac{Q_c}{P_e}

Trong công thức trên, đại lượng QcQ_c là năng suất làm lạnh danh định của máy điều hòa, tính bằng đơn vị watt (W); đại lượng PeP_e là tổng công suất điện năng tiêu thụ cấp cho toàn bộ thiết bị, tính bằng đơn vị watt (W). Khi cả hai đại lượng cùng sử dụng đơn vị watt, hệ số EER là đại lượng không thứ nguyên, tương đương về mặt toán học với COP làm lạnh.

Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6576:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5151:2017), các phép đo năng suất lạnh và hệ số EER danh định được thực hiện trong phòng thử nghiệm chuyên dụng ở điều kiện tiêu chuẩn T1. Điều kiện danh định T1 quy định thông số không khí thử nghiệm nghiêm ngặt: không khí vào dàn trong nhà có nhiệt độ bầu khô là 27 °C và nhiệt độ bầu ướt là 19 °C; không khí vào dàn ngoài trời có nhiệt độ bầu khô là 35 °C và nhiệt độ bầu ướt là 24 °C. Tiêu chuẩn TCVN 6576:2020 cũng quy định phạm vi áp dụng cho các thiết bị có ống gió có năng suất danh định dưới 8 kW hoạt động ở mức áp suất tĩnh ngoài nhỏ hơn 25 Pa.

Chỉ số hiệu suất lạnh toàn mùa CSPF

Mặc dù EER phản ánh chính xác hiệu suất tại một trạng thái tải cố định, chỉ số này không thể hiện được lợi thế tiết kiệm điện của máy điều hòa biến tần khi vận hành ở các mức non tải trong thực tế thời tiết thay đổi. Do đó, tiêu chuẩn TCVN 7830:2021 (thay thế cho phiên bản cũ TCVN 7830:2015) đã áp dụng chỉ số hiệu suất lạnh toàn mùa (Cooling Seasonal Performance Factor, viết tắt là CSPF) làm thước đo chuẩn để dán nhãn năng lượng cho máy điều hòa không khí không dùng ống gió.

Chỉ số CSPF được xác định theo tỷ số giữa tổng nhiệt lượng làm mát trong cả mùa và tổng điện năng tiêu thụ trong cùng chu kỳ:

CSPF=CSTLCSTECSPF = \frac{CSTL}{CSTE}

Trong đó, đại lượng CSTLCSTL là tổng tải làm lạnh toàn mùa (Cooling Seasonal Total Load), tính bằng watt-giờ (Wh), biểu thị lượng nhiệt mà thiết bị lấy đi từ phòng trong suốt mùa làm lạnh giả định; đại lượng CSTECSTE là tổng lượng điện năng tiêu thụ toàn mùa (Cooling Seasonal Total Energy consumption), tính bằng watt-giờ (Wh), bao gồm cả điện năng tiêu thụ của máy nén, quạt gió và lượng điện tiêu tốn ở chế độ chờ (standby mode).

Theo quy định phân cấp hiệu suất của TCVN 7830:2021, nhãn năng lượng được chia thành 5 cấp từ 1 sao đến 5 sao. Để đạt được cấp hiệu suất năng lượng cao nhất (5 sao), máy điều hòa không khí biến tần hai cụm phải đạt chỉ số CSPF tối thiểu là 5,20. Thực nghiệm đo đạc thực tế kéo dài 64 ngày của Yurtseven và cộng sự (2014) trên tạp chí Energy and Buildings ghi nhận rằng dòng máy điều hòa biến tần giúp tiết kiệm từ 11% đến 38% năng lượng tiêu thụ so với máy điều hòa tốc độ cố định tương đương trong điều kiện tải nhiệt biến đổi.

Tác động môi trường và chuyển dịch môi chất lạnh

Sự phát triển của máy điều hòa gia dụng gắn liền với lịch sử biến đổi của môi chất lạnh dưới áp lực của các thỏa thuận môi trường toàn cầu về bảo vệ tầng ozone và giảm phát thải khí nhà kính.

Chỉ số ODP, GWP và lịch sử thay thế môi chất

Mức độ thân thiện môi trường của môi chất lạnh trong điều hòa gia dụng được đánh giá qua hai chỉ số định lượng cốt lõi:

  • Tiềm năng làm suy giảm tầng ozone (Ozone Depletion Potential, ODP): Đo lường khả năng phá hủy tầng ozone stratospehere của môi chất so với chất chuẩn CFC-11 (ODP = 1).
  • Tiềm năng làm nóng toàn cầu (Global Warming Potential, GWP): Đo lường khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại và giữ nhiệt trong khí quyển của môi chất trong khoảng thời gian 100 năm so với khí carbon dioxide (CO2CO_2, GWP = 1).

Trong nhiều thập kỷ của thế kỷ 20, môi chất hydrochlorofluorocarbon R22 (HCFC-22) được sử dụng phổ biến nhất cho điều hòa gia dụng. Tuy nhiên, theo các đánh giá kỹ thuật được trích dẫn trong TCVN 7830:2021, R22 có chỉ số ODP bằng 0,055 và chỉ số GWP lên tới 1810, dẫn đến việc bị đưa vào danh mục kiểm soát loại trừ theo Nghị định thư Montreal. Giai đoạn tiếp theo, ngành công nghiệp chuyển đổi sang hỗn hợp hydrofluorocarbon R410A gồm 50% R32 và 50% R125. Dù R410A có chỉ số ODP bằng 0, nghiên cứu của Xu, Hwang và Radermacher (2013) trên tạp chí International Journal of Refrigeration chỉ ra rằng R410A có GWP rất cao là 2088, tạo ra hiệu ứng nhà kính đáng kể khi rò rỉ.

Xu hướng chuyển dịch công nghệ là chuyển sang môi chất đơn thành phần R32 (difluoromethane) và các chất làm lạnh tự nhiên như R290 (propane). Nghiên cứu của Xu, Hwang và Radermacher (2013) ghi nhận môi chất R32 có chỉ số GWP là 675, giảm khoảng 68% tiềm năng làm nóng toàn cầu so với R410A trong khi vẫn giữ chỉ số ODP bằng 0. Trong khi đó, môi chất hydrocarbon R290 đạt chỉ số ODP bằng 0 và GWP xấp xỉ bằng 3, nhưng đòi hỏi tiêu chuẩn an toàn phòng chống cháy nổ nghiêm ngặt.

Bảng thông số môi trường và phân loại an toàn các môi chất lạnh dân dụng:

Môi chất lạnh Chỉ số ODP Chỉ số GWP Nhóm an toàn tiêu chuẩn Tình trạng pháp lý và kỹ thuật
R22 (HCFC) 0,055 1810 A1 (độc tính thấp, không cháy) Bị loại trừ từng bước theo Nghị định thư Montreal
R410A (HFC) 0 2088 A1 (độc tính thấp, không cháy) Đang chịu lộ trình cắt giảm theo Bản sửa đổi Kigali
R32 (HFC) 0 675 A2L (độc tính thấp, cháy nhẹ) Môi chất thay thế chủ đạo trên thị trường điều hòa dân dụng
R290 (Propane) 0 3 A3 (độc tính thấp, dễ cháy) Môi chất tự nhiên tiềm năng cao, giới hạn khối lượng nạp

Lộ trình Kigali và cam kết của Việt Nam

Bản sửa đổi Kigali thuộc Nghị định thư Montreal được các quốc gia thành viên thông qua vào năm 2016 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2019, đặt ra cam kết mang tính ràng buộc pháp lý nhằm giảm dần việc sản xuất và tiêu thụ các chất HFC có GWP cao. Để thực hiện nghĩa vụ quốc tế, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 04/09/2019 phê duyệt Bản sửa đổi Kigali. Theo lộ trình cam kết đối với các nước đang phát triển thuộc Nhóm 1, Việt Nam thực hiện đóng băng mức tiêu thụ HFC bắt đầu từ năm 2024 và tiến tới cắt giảm 80% lượng tiêu thụ cơ sở vào năm 2045. Quy định này thúc đẩy các nhà sản xuất điều hòa gia dụng tại thị trường nội địa chuyển đổi công nghệ sang môi chất R32 và nghiên cứu ứng dụng R290.

Yêu cầu lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng trong điều kiện Việt Nam

Khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam với nền nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và hàm lượng bụi không khí cao đặt ra các thách thức kỹ thuật đặc thù cho việc lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống điều hòa gia dụng.

Đảm bảo tiện nghi nhiệt và tiết kiệm điện năng

Theo tiêu chuẩn quốc tế ASHRAE Standard 55 về điều kiện môi trường nhiệt tiện nghi cho con người (được phân tích trong nghiên cứu tổng quan của de Dear và Brager, 2002), cảm giác nhiệt của người ở trong phòng phụ thuộc vào 6 thông số: nhiệt độ không khí, nhiệt độ bức xạ trung bình, vận tốc gió, độ ẩm tương đối, mức chuyển hóa năng lượng của cơ thể và độ cách nhiệt của trang phục. Dựa trên mô hình cân bằng nhiệt, dải cài đặt nhiệt độ phòng tối ưu khuyến nghị cho điều hòa không khí thường nằm trong khoảng từ 25 °C đến 27 °C, kết hợp với độ ẩm tương đối duy trì từ 40% đến 60%.

Việc cài đặt nhiệt độ phòng quá thấp dưới 24 °C trong mùa hè không chỉ gây sốc nhiệt khi di chuyển ra ngoài mà còn làm tăng đột biến lượng điện tiêu thụ. Báo cáo của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA, 2018) với tiêu đề The Future of Cooling cho thấy làm mát không gian và quạt điện đã chiếm gần 20% tổng điện năng tiêu thụ trong các tòa nhà trên toàn cầu vào năm 2018. Báo cáo của IEA (2018) cũng nhấn mạnh rằng tại nhiều đô thị lớn, phụ tải làm mát trong các đợt nắng nóng đỉnh điểm có thể chiếm trên 50% phụ tải đỉnh của lưới điện phân phối. Cơ quan Năng lượng Quốc tế dự báo tổng số lượng máy điều hòa không khí trên toàn thế giới sẽ tăng mạnh từ 1,6 tỷ chiếc vào năm 2018 lên 5,6 tỷ chiếc vào năm 2050 nếu không có các biện pháp nâng cao hiệu suất năng lượng quyết liệt.

Chất lượng không khí trong nhà và rủi ro vi sinh vật

Trong quá trình làm lạnh và tách ẩm, bề mặt dàn bay hơi và khay hứng nước ngưng luôn ở trạng thái ướt ẩm. Nghiên cứu tổng quan hệ thống của Liu và cộng sự (2018) trên tạp chí Energy and Buildings đã chỉ ra rằng môi trường ngưng tụ ẩm ướt kết hợp với bụi hữu cơ tích tụ trên phin lọc là điều kiện lý tưởng cho các loài vi nấm phát triển, điển hình là các chi Aspergillus, CladosporiumPenicillium. Khi quạt dàn lạnh thổi gió qua bề mặt nhiễm nấm mốc, các bào tử vi sinh vật phát tán vào không khí phòng, gây ra mùi ẩm mốc, viêm mũi dị ứng và làm trầm trọng thêm các bệnh lý hô hấp.

Về mặt vi sinh vật học dịch tễ, nghiên cứu của Liu và cộng sự (2018) cũng làm rõ rằng nguy cơ phát tán và lây nhiễm vi khuẩn Legionella pneumophila (tác nhân gây bệnh sốt Legionnaire) từ máy điều hòa hai khối dân dụng là rất thấp. Vi khuẩn Legionella chỉ sinh sôi nguy hiểm trong các nguồn nước ấm lưu cữu có cơ chế tạo sol khí dạng sương mù (aerosol) như tháp giải nhiệt hở của hệ thống điều hòa trung tâm lớn hoặc bình nước nóng tích nhiệt, trong khi điều hòa gia dụng hai khối giải nhiệt hoàn toàn bằng không khí khô và nước ngưng tụ tại dàn lạnh liên tục chảy thoát ra ngoài.

Quy trình bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ

Để duy trì hiệu suất truyền nhiệt và bảo vệ chất lượng không khí, quy trình kỹ thuật vận hành điều hòa gia dụng cần tuân thủ các bước:

  • Vệ sinh phin lọc không khí: Rửa sạch bụi bám trên lưới lọc định kỳ nhằm duy trì lưu lượng tuần hoàn của quạt, tránh hiện tượng đóng tuyết tại dàn lạnh do nghẽn gió.
  • Làm sạch dàn trao đổi nhiệt và khay nước ngưng: Xịt rửa các lá nhôm tản nhiệt bằng vòi nước áp lực, thông rửa đường ống thoát nước ngưng tụ để ngăn ngừa hiện tượng ứ đọng nước tạo màng vi sinh vật và chống rò rỉ nước vào tường nhà.
  • Kiểm tra áp suất gas và độ kín đường ống: Định kỳ kiểm tra áp suất làm việc tại cổng dịch vụ của van ba ngả ở dàn nóng nhằm phát hiện sớm các điểm rò rỉ môi chất tại các mối nối loe (flare joint), đảm bảo máy nén không bị quá nhiệt và tiêu hao điện năng vô ích.

Câu hỏi thường gặp

Điều hòa gia dụng biến tần Inverter tiết kiệm điện hơn máy thông thường như thế nào?

Máy điều hòa biến tần sử dụng mạch điện tử công suất để điều chỉnh linh hoạt tần số và tốc độ quay của máy nén theo tải nhiệt thực tế, loại bỏ chu kỳ đóng ngắt liên tục. Thử nghiệm thực địa ghi nhận dòng biến tần tiết kiệm từ 11% đến 38% điện năng tiêu thụ so với máy tốc độ cố định.

Chỉ số CSPF trên nhãn năng lượng máy điều hòa có ý nghĩa gì?

Chỉ số CSPF (Cooling Seasonal Performance Factor) là hệ số hiệu quả làm lạnh toàn mùa, phản ánh tỷ số giữa tổng nhiệt lượng lấy đi và tổng điện năng tiêu thụ trong suốt mùa làm mát. Theo TCVN 7830:2021, máy điều hòa biến tần đạt chuẩn 5 sao phải có chỉ số CSPF tối thiểu đạt 5,20.

Vì sao ngành điều hòa chuyển đổi môi chất lạnh từ R410A sang R32?

Môi chất R32 có chỉ số GWP là 675, giảm khoảng 68% tiềm năng làm nóng toàn cầu so với mức GWP 2088 của R410A trong khi chỉ số ODP vẫn bằng 0. Việc chuyển đổi này giúp các quốc gia tuân thủ lộ trình cắt giảm hydrofluorocarbon theo Bản sửa đổi Kigali.

Máy điều hòa hai khối dân dụng có nguy cơ lây truyền vi khuẩn Legionella không?

Nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn Legionella pneumophila từ máy điều hòa hai khối dân dụng là rất thấp do thiết bị giải nhiệt bằng không khí khô và không tạo sol khí sương mù tuần hoàn nước như tháp giải nhiệt trung tâm. Tuy nhiên, khay nước ngưng và phin lọc cần được vệ sinh để ngăn ngừa vi nấm phát triển.

Tài liệu tham khảo

  1. International Energy Agency (2018). The Future of Cooling: Opportunities for energy-efficient air conditioning. IEA / OECD Publishing, Paris. DOI: 10.1787/9789264301993-en
  2. Xu, X., Hwang, Y., & Radermacher, R. (2013). Performance comparison of R410A and R32 in vapor injection cycles. International Journal of Refrigeration, 36(3), 892-903. DOI: 10.1016/j.ijrefrig.2012.12.010
  3. Yurtseven, M. B., Erkin, E., Acuner, E., Mete, S., & Onaygil, S. (2014). An experimental investigation of energy saving potentials for room type variable-speed air conditioners in public offices: A case study from Istanbul. Energy and Buildings, 68, 165-171. DOI: 10.1016/j.enbuild.2013.09.020
  4. Liu, Z., Ma, S., Cao, G., Meng, C., & He, B. (2018). Distribution characteristics, growth, reproduction and transmission modes and control strategies for microbial contamination in HVAC systems: A literature review. Energy and Buildings, 177, 77-95. DOI: 10.1016/j.enbuild.2018.07.050
  5. de Dear, R. J., & Brager, G. S. (2002). Thermal comfort in naturally ventilated buildings: revisions to ASHRAE Standard 55. Energy and Buildings, 34(6), 549-561. DOI: 10.1016/s0378-7788(02)00005-1