thumbnail

Virchows Archiv fur pathologische Anatomie und Physiologie und fur klinische Medizin

SCOPUS (1847,1849,1851-1944,1947-1971,1973,2018,2021-2023)

  0376-0081

 

  Đức

Cơ quản chủ quản:  Springer Verlag

Lĩnh vực:
Medicine (miscellaneous)Pathology and Forensic MedicineMolecular BiologyCell Biology

Các bài báo tiêu biểu

Zur Genese und Histologie von Blitzfiguren und elektrischen Strommarken
Tập 285 - Trang 1-11 - 1932
M. Nippe
Verwickelte Mißbildungen der Harngeschlechtsorgane
Tập 272 - Trang 279-294 - 1929
F. A. Lentze
Es wird der Leichenbefund einer Frühgeburt (8. Monat) mitgeteilt, deren Harngeschlechtsorgane zahlreiche Mißbildungen aufweisen, von denen eine kugelrunde cystische Erweiterung mit Ventilverschluß nach beiden Seiten des linken Harnleitersoberhalb der Harnblase die meiste Baachtung verdient. Daneben fanden sich: eine Hufeisencystenniere, Doppelureter rechts, ein Blasendivertikel, Erweiterung des abdominalen Teiles der Harnröhre sowie Mißbildung des Sphincters, weitgehende Unterentwicklung der Prostata, Fehlen beider Samenblasen und eines Vas deferens, ein abnorm weit bestehen gebliebener Rest des Müllerschen Ganges der anderen Seite und ferner Skoliose der Wirbelsäule, Spina bifida und Klumpfüße.
Begriff und Idee in der Geschwulstforschung
Tập 321 Số 5 - Trang 458-461 - 1952
W. Hueck
Aus der Jungarztzeit von Rudolf Virchow
- 1952
Georg B. Gruber
U ác tuyến thượng thận lưỡng bên dạng nốt nhỏ trong hội chứng Cushing Dịch bởi AI
Tập 333 - Trang 1-9 - 1960
J. Kracht, J. Tamm
Trong bài báo này, chúng tôi mô tả một trường hợp hiếm gặp của hội chứng Cushing với u ác tuyến thượng thận lưỡng bên dạng nốt nhỏ đi kèm với hiện tượng thoái triển của mô vỏ tuyến thượng thận thực sự. Các khối u được hình thành một cách đa trung tâm, phát triển chậm, tự chủ về chức năng, và tiết quá mức hormone corticoid ở cả hai tuyến thượng thận dẫn đến sự ức chế chức năng cotticotrop của thùy trước tuyến yên và sự teo của phần mô vỏ còn lại, kết quả là kích thước và trọng lượng của cả hai tuyến thượng thận giảm. Thể loại này có thể được phân loại là một dạng đặc biệt của thoái hóa vỏ bên đối diện về một mặt, và của sự phát triển nốt hyperplasie có nguồn gốc corticotrop về mặt khác.
#Hội chứng Cushing #u ác tuyến thượng thận lưỡng bên #teo vỏ tuyến thượng thận #sự phát triển nốt hyperplasie #corticotrop.
Der primäre Sitz eines „Leber-Myoms”
Tập 269 - Trang 160-161
Rudolf Demel
Das Knochenmarksbild bei Myelophthisen
Tập 303 - Trang 60-80 - 1938
Joachim Wienbeck
Es wird der Versuch unternommen, die verschiedenen Formen der Myelophthisen nach der Knm.-Veränderung einzuteilen, und diese morphologischen Befunde in Beziehung zu setzen zum klinischen Bild. Dabei werden folgende Gruppen unterschieden: Auf die Ätiologie der Myelophthisen ist in dieser Untersuchung nicht eingegangen worden. Die Einteilung der Agranulocytosen nachRohr mit Hilfe der Sternalpunktion wird auf Grund der morphologischen Knm.-Untersuchung bestätigt. Es wird auf die Wichtigkeit der Methodik bei der Untersuchung obligatorisch myelopoetischen Gewebes hingewiesen.
Sulla presenza di centrioli, talora multipli, in cellule epatiche umane in corso di ittero idiopatico cronico
Tập 339 - Trang 327-330 - 1965
C. Inferrera, P. Motta
Gli AA. descrivono la presenza di centrioli, talora multipli, in cellule epatiche umane in corso di malattia di Dubin-Johnson.