Hue University Journal of Science: Natural Science
Công bố khoa học tiêu biểu
* Dữ liệu chỉ mang tính chất tham khảo
Sắp xếp:
Factors affecting synthesis of silver-nanoparticles and antimicrobial applications
Hue University Journal of Science: Natural Science - Tập 129 Số 1D - Trang 25-31 - 2020
Silver nanoparticles were synthesized from silver sulfate by using the chemical reduction method with dextran as both a reducing agent and a protective agent. The influence of reaction temperature, time, and initial pH on the synthesis was investigated. The formation of Ag nano-particles (AgNPs) and their morphology were characterized with UV-Vis spectroscopy, X-ray diffraction, scanning electron microscopy, energy dispersive X-ray analysis, and Fourier transform-infrared spectroscopy. The antifungal and antibacterial effects of AgNPs/dextran on Xanthomonas oryzae and Pyricularia oryzae were tested.
#reducing reaction #silver nanoparticles (AgNPs) #antimicrobial
Chemical composition and acetylcholinesterase inhibitory activity of essential oil from rhizomes of Distichochlamys benenica
Hue University Journal of Science: Natural Science - - 2020
Twenty-seven constituents were identified by using GC/MS, representing 99.57% of the rhizome oil of Distichochlamys benenica. The major constituents of the essential oil are 1,8-cineole (54.39%), β-pinene (7.50%), (E)-citral (7.26%), and (Z)-citral (6.79%). The rhizome essential oil has anti-acetylcholinesterase activity with an IC50 value of 136.63 ± 2.70 mg/mL.
#Zingiberaceae #Distichochlamys benenica #essential oil #acetylcholinesterase #1 #8-cineole
Effect of extraction temperatures on in vitro antioxidant activities of polysaccharides from Ophiocordyceps sobolifera
Hue University Journal of Science: Natural Science - - 2019
The objective of this paper is to evaluate the effects of extraction temperatures on in vitro antioxidant potential of polysaccharides from the Ophiocordyceps sobolifera. The antioxidant capacity of Ophiocordyceps sobolifera polysaccharides was evaluated using 2,2‐diphenyl‐1‐picrylhydrazyl (DPPH) as a radical scavenger and the total antioxidant capacity methods. The results show that the highest antioxidant activity of the polysaccharides could be attained at the extraction temperature of 80°C. The total antioxidant capacity of olysaccharides from Ophiocordyceps sobolifera is from 0.1183 ± 0.0011 to 0.1454 ± 0.0021 mg GA/g or from 0.1105 ± 0.0004 to 0.1215 ± 0.0006 μmol AS/g. The polysaccharides have the most potent antioxidant activity with the lowest half‐maximal inhibitory concentration (IC50) value ranging from 0.97 mg/mL to 1.06 mg/mL.
#Ophiocordyceps sobolifera #polysaccharides #extraction temperature #antioxidant activity
ỨC CHẾ SỰ TĂNG SINH VÀ TĂNG KIỂU HÌNH APOPTOSIS Ở TẾ BÀO UNG THƯ GAN VÀ UNG THƯ VÚ BẰNG DỊCH CHIẾT METHANOL TỪ LÁ CÂY ĐÌA ĐỤM (Heliciopsis lobata (Merr.) Sleum)
Hue University Journal of Science: Natural Science - - 2021
Cây Đìa đụm (Heliciopsis lobata (Merr.) Sleum) có nhiều tác dụng trong điều trị bệnh và được sử dụng rộng rãi trong các bài thuốc y học cổ truyền của người dân tộc thiểu số. Trong nghiên cứu này, dịch chiết methanol từ lá của cây Đìa đụm được sử dụng để đánh giá khả năng ức chế các tế bào ung thư vú và ung thư gan bằng phương pháp sàng lọc MTT, phân tích hình thái tế bào và hình thái kiểu nhân apoptosis bằng thuốc nhuộm nhân tế bào DAPI. Kết quả cho thấy dịch chiết methanol của lá cây Đìa đụm đã ức chế sự tăng sinh tế bào ung thư gan dòng HepG2 và ung vú dòng MCF7 với giá trị IC50 tương ứng là 0,084 mg/mL và 0,812 mg/mL. Dịch chiết này cảm ứng quá trình apoptosis đối với dòng tế bào HepG2 mạnh hơn so với dòng tế bào MCF7, và như vậy có tiềm năng chống lại sự tăng sinh của các tế bào ung thư gan.
#cell proliferation #liver cancer #breast cancer
Numerical simulation of all-normal dispersion visible to near-infrared supercontinuum generation in photonic crystal fibers with core filled chloroform
Hue University Journal of Science: Natural Science - Tập 130 Số 1B - Trang 43-51 - 2021
This study proposes a photonic crystal fiber made of fused silica glass, with the core infiltrated with chloroform as a new source of supercontinuum (SC) spectrum. We numerically study the guiding properties of the fiber structure in terms of characteristic dispersion and mode area of the fundamental mode. Based on the results, we optimized the structural geometries of the CHCl3-core photonic crystal fiber to support the broadband SC generations. The fiber structure with a lattice constant of 1 μm, a filling factor of 0.8, and the diameter of the first-ring air holes equaling 0.5 μm operates in all-normal dispersion. The SC with a broadened spectral bandwidth of 0.64 to 1.80 μm is formed by using a pump pulse with a wavelength of 850 nm, 120 fs duration, and power of 0.833 kW. That fiber would be a good candidate for all-fiber SC sources as cost-effective alternative to glass core fibers.
#Photonic crystal fiber #supercontinuum generation #chloroform
KHẢ NĂNG ỨC CHẾ ĂN MÒN CỦA AMOXICILLIN TRÊN THÉP CÁC BON TRONG MÔI TRƯỜNG HCl 1 M
Hue University Journal of Science: Natural Science - - 2021
Sự ức chế ăn mòn của amoxicillin (AMO) trên thép các bon nhẹ trong môi trường HCl 1 M đã được nghiên cứu bằng phương pháp thực nghiệm và hóa tính toán. Hiệu quả ức chế ăn mòn của AMO lên thép tăng lên khi tăng nồng độ AMO và đạt cực đại (84,72%) ở 25 °C và nồng độ AMO 100 mg·L–1. Một vài thông số hóa lượng tử được tính toán dựa trên cấu hình tối ưu của AMO ở mức ở mức lý thuyết B3LYP/6-31+G(d,p). Mô phỏng động lực học phân tử và mô phỏng Monte Carlo được ứng dụng để tìm cấu hình hấp phụ bền nhất của AMO trên bề mặt Fe(110) và làm rõ cơ chế của quá trình ức chế ăn mòn. Kết quả cho thấy AMO là một chất ức chế ăn mòn hiệu quả đối với thép các bon nhẹ trong dung dịch HCl 1 M.
#corrosion #amoxicillin #mild steel #HCl #computational chemistry
Đa dạng loài rong biển ven đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi
Hue University Journal of Science: Natural Science - - 2019
Lý Sơn là huyện đảo tiền tiêu nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ngãi, có vị trí chiến lược quan trọng (là điểm A10 để vạch đường cơ sở), có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế-xã hội kết hợp với an ninh quốc phòng. Tài nguyên sinh vật vùng biển ven đảo Lý Sơn tương đối phong phú và đa dạng. Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng nguồn lợi rong biển ven đảo huyện Lý Sơn trong hai năm 2017-2018 đã xác định được 143 loài rong biển thuộc 36 họ, 18 bộ của 4 ngành rong. Trong đó, ngành rong Đỏ (Rhodophyta) có số loài được xác định nhiều nhất với 67 loài; tiếp đến là ngành rong Nâu (Ochrophyta) 39 loài; ngành rong Lục (Chlorophyta) 36 loài; thấp nhất là ngành rong Lam (Cyanobacteria) 1 loài. Kết quả nghiên cứu cũng ghi nhận được 60 loài rong biển kinh tế; 3 loài rong biển nguy cấp, quý, hiếm cần ưu tiên bảo vệ. Sinh lượng rong biển trung bình đạt 3.312±436 g/m2. Một số nhóm loài rong biển kinh tế có sinh lượng lớn như rong mơ (Sargassum), rong câu (Gracilaria, Hydropuntia), rong guột (Caulerpa), rong đá cong (Gelidiella) có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của người dân trên đảo.
English
Hue University Journal of Science: Natural Science - Tập 132 Số 1B - Trang 49-58 - 2023
Xuan Thuy National Park in the Red River Delta Biosphere Reserve is a biodiverse area that supports a variety of flora, fauna, and fishery resources. This study aims to provide new data on goby fish in this area by conducting monthly collections from 2018 to 2019. Based on morphological analysis, we identified 43 species of gobies, 27 of which were tropical fish. We added three new goby records to the fish fauna of Vietnam, three to northern Vietnam, and eight to the study site. The goby community was dominated by two species, namely Glossogobius olivaceus and Glossogobius giuris. Besides, the goby community of Xuan Thuy National Park is nearest to that of Tien Hai Wetland Nature Reserve but is far different from that of Ha Long Bay. This study area has a more diverse goby community than other locations in northern Vietnam. These findings further suggest the importance of this mangrove forest for gobies, and they are fundamental data for conservation and sustainable exploitation.
#goby fish #Xuan Thuy National Park #sustainable exploitation #mangrove forest #species diversity
HOẠT HÓA THAN BÙN ĐỂ XỬ LÝ ION Cd2+ TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
Hue University Journal of Science: Natural Science - Tập 133 Số 1A - Trang 5-13 - 2024
Trong nghiên cứu này, vật liệu nghiên cứu là than bùn được hoạt hóa bằng H3PO4 ở nồng độ 2,0 M. Các mẫu sau khi tổng hợp được đặc trưng bởi một số phương pháp như EDX, XRD, SEM, BET và FTIR. Tính chất hấp phụ của vật liệu được đánh giá thông qua khả năng loại bỏ ion Cd2+ trong dung dịch nước. Đặc trưng vật liệu cho thấy mẫu than bùn sau khi hoạt hóa có diện tích bề mặt riêng và độ xốp cao hơn so với mẫu than bùn thô. Nghiên cứu cho thấy dữ liệu thực nghiệm hấp phụ ion Cd2+ trên than bùn được hoạt hóa được mô tả tốt đồng thời bởi cả hai mô hình đẳng nhiệt Langmuir và Freundlich, tuy nhiên mô hình đẳng nhiệt Langmuir tỏ ra phù hợp hơn. Vật liệu than bùn được hoạt hóa đạt dung lượng hấp phụ cực đại qm 29,07 mg/g. Ngoài ra nghiên cứu còn cho thấy sự hấp phụ ion Cd2+ trên than bùn hoạt hóa tuân theo mô hình động học biểu kiến bậc 2. Từ những kết quả nghiên cứu trên cho thấy vật liệu hấp phụ từ than bùn có nhiều tiềm năng trong việc loại bỏ các ion kim loại nặng trong dung dịch nước.
#Peat #activated #heavy metal ions #adsorption
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH SỰ PHÂN BỐ HÀM LƯỢNG VẬT CHẤT LƠ LỬNG TỪ ẢNH VỆ TINH LANDSAT 7 TẠI KHU VỰC VEN BIỂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Hue University Journal of Science: Natural Science - Tập 126 Số 1A - Trang 207-218 - 2017
Hiện nay, máy đo phổ cầm tay được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu thực nghiệm để xây dựng các bộ mẫu chìa khóa giải đoán ảnh viễn thám. Tuy nhiên, đo phổ phản xạ trong thực tế gặp rất nhiều khó khăn. Một trong những khó khăn đó là sự thay đổi liên tục của năng lượng bức xạ mặt trời dẫn đến sai số trong các kết quả phân tích. Nghiên cứu này xác lập quy trình thực nghiệm đo phổ phản xạ trong phòng để tính toán hàm tương quan giữa giá trị phổ phản xạ và hàm lượng vật chất lơ lửng của nước biển ở khu vực ven biển thành phố Hải Phòng. Quy trình này loại bỏ được những sai số do sự thay đổi liên tục của năng lượng mặt trời. Kết quả nghiên cứu đã xác định được hàm lượng vật chất lơ lửng (NTU – Nephelometric Turbidity Unit) và tỉ số kênh NIR/Green (cận hồng ngoại/xanh lục) có tương quan tỉ lệ thuận với nhau theo hàm NTU = 3197 × (NIR/Green) – 511,37 với hệ tố tương quan r = 0,979. Áp dụng tính toán cho ảnh Landsat 7 chụp ngày 05/10/2009 thì hàm lượng vật chất lơ lửng của nước khu vực này có giá trị dao động từ 244 đến 981 NTU, phân bố giảm dần từ các của sông ra phía biển.
Tổng số: 18
- 1
- 2