
Hue University Journal of Science: Natural Science
2615-9678
Cơ quản chủ quản: N/A
Lĩnh vực:
Các bài báo tiêu biểu
Chemical composition and acetylcholinesterase inhibitory activity of essential oil from rhizomes of Distichochlamys benenica
- 2020
Twenty-seven constituents were identified by using GC/MS, representing 99.57% of the rhizome oil of Distichochlamys benenica. The major constituents of the essential oil are 1,8-cineole (54.39%), β-pinene (7.50%), (E)-citral (7.26%), and (Z)-citral (6.79%). The rhizome essential oil has anti-acetylcholinesterase activity with an IC50 value of 136.63 ± 2.70 mg/mL.
#Zingiberaceae #Distichochlamys benenica #essential oil #acetylcholinesterase #1 #8-cineole
In vitro antioxidant activity and Content of compounds from Curculigo orchioides rhizome
- 2020
Curculigo orchioides Gaertn. is used in traditional medicine in Vietnam. Its antioxidant potential was evaluated through DPPH radical scavenging and the total antioxidant capacity method. The data resulted from DPPH radical scavenging activity indicate that Curculigo orchioides display high activity with a low IC50 value (22.78μg/mL), approximately 1.5 times less than that of curcumin (34.34 μg/mL). The total antioxidant capacity of the extract is equivalent to 132.48 ± 1.48 mg GA/g or 264.45 ± 2.34 μmol AS/g. The composition of Curculigo orchioides, including the total phenolic, total flavonoid, polysaccharides, and triterpenoid saponins, was examined by using the colorimetric method with reagents, and their quantity is equivalent to 196.24 ± 1.45 mg GAE/g, 78.49 ± 1.78 mg QE/g, 4.34 ± 0.08 %, 47.60 ± 0.24 mg Rb1/g (Rb1: Gypenoside III), respectively. Specifically, the total triterpenoid saponins content of Curculigo orchioides has been reported for the first time.
#Curculigo orchioides #antioxidant activity #polysaccharide #saponin – triterpenoids #total phenolic content #total flavonoid content.
Effect of extraction temperatures on in vitro antioxidant activities of polysaccharides from Ophiocordyceps sobolifera
- 2019
The objective of this paper is to evaluate the effects of extraction temperatures on in vitro antioxidant potential of polysaccharides from the Ophiocordyceps sobolifera. The antioxidant capacity of Ophiocordyceps sobolifera polysaccharides was evaluated using 2,2‐diphenyl‐1‐picrylhydrazyl (DPPH) as a radical scavenger and the total antioxidant capacity methods. The results show that the highest antioxidant activity of the polysaccharides could be attained at the extraction temperature of 80°C. The total antioxidant capacity of olysaccharides from Ophiocordyceps sobolifera is from 0.1183 ± 0.0011 to 0.1454 ± 0.0021 mg GA/g or from 0.1105 ± 0.0004 to 0.1215 ± 0.0006 μmol AS/g. The polysaccharides have the most potent antioxidant activity with the lowest half‐maximal inhibitory concentration (IC50) value ranging from 0.97 mg/mL to 1.06 mg/mL.
#Ophiocordyceps sobolifera #polysaccharides #extraction temperature #antioxidant activity
Factors affecting synthesis of silver-nanoparticles and antimicrobial applications
Tập 129 Số 1D - Trang 25-31 - 2020
Silver nanoparticles were synthesized from silver sulfate by using the chemical reduction method with dextran as both a reducing agent and a protective agent. The influence of reaction temperature, time, and initial pH on the synthesis was investigated. The formation of Ag nano-particles (AgNPs) and their morphology were characterized with UV-Vis spectroscopy, X-ray diffraction, scanning electron microscopy, energy dispersive X-ray analysis, and Fourier transform-infrared spectroscopy. The antifungal and antibacterial effects of AgNPs/dextran on Xanthomonas oryzae and Pyricularia oryzae were tested.
#reducing reaction #silver nanoparticles (AgNPs) #antimicrobial
Synthesis of FexZn1-xCr2O4 brown ceramic pigment by starch-assisted sol-gel process
Tập 128 Số 1B - Trang 13-19 - 2019
In the present paper, the ceramic pigments FexZn1-xCr2O4 (x = 0 ¸ 1) were synthesized with the starch-assisted sol-gel method. The resulting pigments were characterized using X-ray diffraction (XRD), scanning electron microscopy (SEM), and CIE L*a*b* color measurement. The results show that FexZn1-xCr2O4 pigments form at sintering temperature of 1100 OC for 60 minutes. The ACr2O4 spinel (A: Zn, Fe) and FeCrO3 perovskite phase with excellent crystallinity appears. The brown color intensity increases gradually with the increase of the number of substituted Fe2+ cations. The pigments meet industrial requirements in terms of physicochemical characteristics.
#Brown pigments #spinel #sol-gel method
Đa dạng loài rong biển ven đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi
- 2019
Lý Sơn là huyện đảo tiền tiêu nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ngãi, có vị trí chiến lược quan trọng (là điểm A10 để vạch đường cơ sở), có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế-xã hội kết hợp với an ninh quốc phòng. Tài nguyên sinh vật vùng biển ven đảo Lý Sơn tương đối phong phú và đa dạng. Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng nguồn lợi rong biển ven đảo huyện Lý Sơn trong hai năm 2017-2018 đã xác định được 143 loài rong biển thuộc 36 họ, 18 bộ của 4 ngành rong. Trong đó, ngành rong Đỏ (Rhodophyta) có số loài được xác định nhiều nhất với 67 loài; tiếp đến là ngành rong Nâu (Ochrophyta) 39 loài; ngành rong Lục (Chlorophyta) 36 loài; thấp nhất là ngành rong Lam (Cyanobacteria) 1 loài. Kết quả nghiên cứu cũng ghi nhận được 60 loài rong biển kinh tế; 3 loài rong biển nguy cấp, quý, hiếm cần ưu tiên bảo vệ. Sinh lượng rong biển trung bình đạt 3.312±436 g/m2. Một số nhóm loài rong biển kinh tế có sinh lượng lớn như rong mơ (Sargassum), rong câu (Gracilaria, Hydropuntia), rong guột (Caulerpa), rong đá cong (Gelidiella) có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của người dân trên đảo.
Oxidation of carbon nanotubes using for Cu(II) adsorption from aqueous solution
Tập 128 Số 1B - Trang 5-12 - 2019
Carbon nanotubes (CNTs) synthesized by chemical vapour deposition without using hydrogen were oxidized with 0.1 M potassium permanganate at 40oC for 2 hours and exhibited high CuII adsorption capacity from aqueous solution. X-ray diffraction (XRD), energy-dispersive X-ray spectroscopy (EDS), scanning electron microscope (SEM), transmission electron microscope (TEM) and nitrogen adsorption/desorption isotherms were used to characterize the oxidized CNTs. After oxidizing, the obtained CNTs were used to remove CuII from aqueous solution. With CuII initial concentration of 20 mg.L-1, at pH of 4 and adsorbent dosage of 0.2 g.L-1, the oxidized CNTs exhibited high CuII adsorption ability with maximum adsorption capacity of 174.4 mg.g-1.
#Oxidized carbon nanotubes #CuII adsorption capacity #CuII adsorption #potassium permanganate #oxidized CNTs.
Numerical simulation of all-normal dispersion visible to near-infrared supercontinuum generation in photonic crystal fibers with core filled chloroform
Tập 130 Số 1B - Trang 43-51 - 2021
This study proposes a photonic crystal fiber made of fused silica glass, with the core infiltrated with chloroform as a new source of supercontinuum (SC) spectrum. We numerically study the guiding properties of the fiber structure in terms of characteristic dispersion and mode area of the fundamental mode. Based on the results, we optimized the structural geometries of the CHCl3-core photonic crystal fiber to support the broadband SC generations. The fiber structure with a lattice constant of 1 μm, a filling factor of 0.8, and the diameter of the first-ring air holes equaling 0.5 μm operates in all-normal dispersion. The SC with a broadened spectral bandwidth of 0.64 to 1.80 μm is formed by using a pump pulse with a wavelength of 850 nm, 120 fs duration, and power of 0.833 kW. That fiber would be a good candidate for all-fiber SC sources as cost-effective alternative to glass core fibers.
#Photonic crystal fiber #supercontinuum generation #chloroform
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH SỰ PHÂN BỐ HÀM LƯỢNG VẬT CHẤT LƠ LỬNG TỪ ẢNH VỆ TINH LANDSAT 7 TẠI KHU VỰC VEN BIỂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Tập 126 Số 1A - Trang 207-218 - 2017
Hiện nay, máy đo phổ cầm tay được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu thực nghiệm để xây dựng các bộ mẫu chìa khóa giải đoán ảnh viễn thám. Tuy nhiên, đo phổ phản xạ trong thực tế gặp rất nhiều khó khăn. Một trong những khó khăn đó là sự thay đổi liên tục của năng lượng bức xạ mặt trời dẫn đến sai số trong các kết quả phân tích. Nghiên cứu này xác lập quy trình thực nghiệm đo phổ phản xạ trong phòng để tính toán hàm tương quan giữa giá trị phổ phản xạ và hàm lượng vật chất lơ lửng của nước biển ở khu vực ven biển thành phố Hải Phòng. Quy trình này loại bỏ được những sai số do sự thay đổi liên tục của năng lượng mặt trời. Kết quả nghiên cứu đã xác định được hàm lượng vật chất lơ lửng (NTU – Nephelometric Turbidity Unit) và tỉ số kênh NIR/Green (cận hồng ngoại/xanh lục) có tương quan tỉ lệ thuận với nhau theo hàm NTU = 3197 × (NIR/Green) – 511,37 với hệ tố tương quan r = 0,979. Áp dụng tính toán cho ảnh Landsat 7 chụp ngày 05/10/2009 thì hàm lượng vật chất lơ lửng của nước khu vực này có giá trị dao động từ 244 đến 981 NTU, phân bố giảm dần từ các của sông ra phía biển.
TỔNG HỢP CHẤT MÀU XANH COBAN CoxMg1–xAl2O4 DÙNG TRONG GỐM SỨ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PECHINI
Tập 128 Số 1C - Trang 5-11 - 2019
Bài báo trình bày quá trình tổng hợp chất màu xanh coban CoxMg1–xAl2O4 (x = 0,1÷0,9) theo phương pháp Pechini. Các đặc trưng của sản phẩm chất màu được xác định bởi phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD), phân tích nhiệt (TG–DSC), hiển vi điện tử quét (SEM), cường độ màu đo trên hệ tọa độ CIE L*a*b*. Phối liệu chất màu CoxMg1–xAl2O4 được nung thiêu kết ở 1100 °C trong 60 phút. Sản phẩm thu được có pha đơn tinh thể MgAl2O4 và độ kết tinh cao. Cường độ màu xanh tăng dần theo hàm lượng Co2+ thay thế Mg2+ trong mạng lưới spinel MgAl2O4. Các mẫu men chảy đều, bóng láng, màu sắc tươi sang; không xuất hiện bọt khí và các khuyết tật và đạt yêu cầu trong sản xuất gốm sứ.
#cobalt blue #Brown pigments #spinel #Pechini process