Độ dẫn điện và độ ổn định anod của lớp oxit hydrat trên cực nickel trong dung dịch kiềm

Journal of Applied Electrochemistry - Tập 24 - Trang 878-882 - 1994
M. Vuković1
1Laboratory of Electrochemistry and Surface Phenomena, Ruder Bošković Institute, Zagreb, Croatia

Tóm tắt

Một lớp oxit hydrat trên cực nickel đã được hình thành bằng phương pháp điện phân qua lại với sóng vuông trong dung dịch NaOH 1 mol dm-3. Độ tái lập của lần quét thứ hai trong một thí nghiệm voltammetric phụ thuộc vào việc duy trì điện thế ở giá trị âm (−1.1 V so với SCE) và giới hạn điện thế dương. Lớp oxit hydrat, với hệ số tăng cường điện tích là 19, thể hiện hai giai đoạn khử oxit. Dữ liệu coulometric cho thấy phần lớn oxit (80-90%) đã được khử trong sự chuyển tiếp Ni(III)/Ni(II) gần như hồi phục tại các điện thế nơi mà oxit cao hơn được hình thành, trong khi khoảng 10-20% NiOOH đã bị khử không hồi phục trong vùng điện thế của phản ứng giải phóng hydro. Một thử nghiệm độ ổn định anod trong phản ứng giải phóng oxy đã được thực hiện ở 0.1 A cm−2. Lớp oxit hydrat ổn định trong suốt 14 ngày điện phân với hệ số tăng cường điện tích không thay đổi. Tuy nhiên, hoạt động điện phân xúc tác của cực, được thể hiện qua điện thế vượt bậc ở cùng một mật độ dòng, không được duy trì.

Từ khóa

#hydrous oxide #nickel electrode #voltammetry #anodic stability #alkaline solution #electrocatalytic activity

Tài liệu tham khảo

J. McBreen, in ‘Modem Aspects of Electrochemistry’ (edited by R. E. White, J. O'M. Bockris and B. E. Conway), No. 21, Plenum Press (1990) p. 29. R. G. Gunther and S. Gross (Eds), ‘The Nickel Electrode’, The Electrochemical Society, Pennington, NJ (1982). L. D. Burke and D. P. Whelan, J. Electroanal. Chem. 109 (1980) 385. H. Gomez Meier, J. R. Vilche, W. E. Triaca and A. J. Arvia, J. Appl. Electrochem. 10 (1980) 611. L. D. Burke and T. A. M. Twomey, J. Electroanal. Chem. 162 (1984) 101. M. R. G. de Chialvo and A. C. Chialvo, Electrochim. Acta 33 (1988) 825. L. D. Burke and T. A. M. Twomey, J. Electroanal. Chem. 162 (1984) 101. A. Visintin, A. C. Chialvo, W. E. Triaca and A. J. Arvia, ibid. 225 (1987) 227. S. Trasatti, in ‘Electrochemical Hydrogen Technologies’ (edited by H. Wendt), Elsevier (1990) p. 104. M. Vuković and D. Čukman, Croat. Chem. Acta 65 (1992) 871. P. W. T. Lu and S. Srinivasan, J. Electrochem. Soc. 125 (1978) 871. J. L. Weininger and M. W. Breiter, ibid. 110 (1963) 484. J. Mozota and B. E. Conway, ibid. 128 (1981) 2142. L. D. Burke and E. J. M. O'Sullivan, J. Electroanal. Chem. 93 (1978) 11. D. Cukman and M. Vukovic, ibid. 279 (1990) 273. L. D. Burke and E. J. M. O'Sullivan, ibid. 97 (1979) 123. D. Čukman and M. Vuković, unpublished results. Idem, J. Electroanal. Chem. 279 (1990) 283.