Phân tách và Nghiên cứu Cấu trúc-Chức năng của Các Chất Độc Tim từ Rắn Naja naja atra

Journal of Protein Chemistry - Tập 21 - Trang 81-86 - 2002
Shinne-Ren Lin1, Long-Sen Chang2, Kee-Lung Chang3
1School of Chemistry, Kaohsiung Medical University, Kaohsiung, Taiwan, ROC
2Institute of Biomedical Sciences, National Sun Yat-Sen University, Kaohsiung, Taiwan, ROC
3Department of Biochemistry, Kaohsiung Medical University, Kaohsiung, Taiwan ROC

Tóm tắt

Sáu chất độc tim (CTXs) và một protein cơ bản giống chất độc tim (CLBP) từ nọc độc của rắn Naja naja atra (rắn hổ mang Đài Loan) đã được tách ra bằng cột SP-Sephadex C-25. CTXn và CTXI đã được tách biệt tốt bằng cách elute với đệm acetate ammonium, và việc tách CLBP khỏi hỗn hợp CTXIV và CTXV được thực hiện bằng cách sử dụng đệm phosphate natri. Những phát hiện này gợi ý về sự tương tác khác biệt của CTXs với ma trận sắc ký khi sử dụng các hệ thống đệm khác nhau. Các nghiên cứu về sự biến đổi hóa học của các dư lượng cation của CTXI gợi ý rằng không có dư lượng lysine hoặc arginine nào hoàn toàn chịu trách nhiệm cho hoạt tính sinh học của nó. Hơn nữa, đã phát hiện ra rằng khả năng gây độc tế bào và các vị trí gây tan máu của CTXI có thể được tách rời thông qua các biến đổi hóa học. Điều này gợi ý về khả năng chuẩn bị các dẫn xuất độc tố trong đó hoạt tính cụ thể được giữ lại.

Từ khóa

#rắn hổ mang Đài Loan #độc tố tim #sắc ký #biến đổi hóa học #hoạt tính sinh học

Tài liệu tham khảo

Chang, C. C. and Chen, H. M. (1976). J. Formosan Med. Assoc. 75, 214-231. Carlsson, F. H. H. (1983). Biochim. Biophys. Acta 746, 18-22. Chien, K. Y., Huang, W. N., Jean, J. H., and Wu, W. G. (1991). J. Biol. Chem. 266, 3252-3259. Chiou, S. H., Raynor, R. L., Zheng, B., Chambars, T. C., and Kuo, J. F. (1993). Biochemistry 32, 2062-2067. Dufton, M. J. and Hider, R. C. (1991). In Snake Toxins (Harvey, A. L., ed.), Pergamon Press, New York, pp. 259-302. Fletcher, J. E. and Jiang, M. S. (1993). Toxicon 31, 669-695. Gatineau, E., Takechi, M., Bouet, F., Mansuelle, P., Rochat, H., and Harvey, A. L. (1990). Biochemistry 29, 6480-6489. Green, L. M., Reade, J. L., and Ware, L. F. (1984). J. Immunol. Methods 70, 257-268. Guo, M. P., Wang, Q. C., and Liu, G. F. (1993). Toxicon 31, 339-343. Hall, J., Zha, X., Yu, L., Yu, C. A., and Millett, F. (1989). Biochemistry 28, 2568-2571. Harvey, A. L. (1985). J. Toxicol. Toxin Rev. 4, 41-49. Hayashi, K., Takechi, M., Kaneda, N., and Sasaki, T. (1976). FEBS Lett. 66, 210-214. Hung, C. C., Wu, S. H., and Chiou, S. H. (1993). Biochem. Mol. Biol. Int. 31, 1031-1040. Kaneda, N., Sasaki, T., and Hayashi, K. (1977). Biochim. Biophys. Acta 491, 53-66. Kini, R. M. and Evans, H. J. (1989). Biochemistry 28, 9209-9215. Lin, S. R. and Chang, C. C. (1991). Toxicon 29, 937-950. Lin, S. R. and Chang, C. C. (1992). Biochim. Biophys. Acta 1159, 255-261. Lin, S. R., Huang, S. B., Wu, B. N., and Chang, L. S. (1998). Biochem. Mol. Biol. Int. 46, 1211-1217. Menez, E., Gatineau, E., Roumestand, C., and Harvey, A. L. (1990). Biochimie 72, 575-588. Stevens-Truss, R. and Hinmam, C. L. (1997). Toxicon 35, 659-669. Takechi, M., Tanaka, Y., and Hayashi, K. (1985). Biochem. Int. 11, 795-800.