Xạ trị lập thể định vị thân là gì? Các công bố khoa học về Xạ trị lập thể định vị thân

Xạ trị lập thể định vị thân là một kỹ thuật được sử dụng để xác định vị trí của một đối tượng trong không gian. Kỹ thuật này sử dụng các cảm biến như GPS, phương pháp đo đạc bằng sóng radio, máy ảnh hoặc cảm biến lực để thu thập thông tin về vị trí và hướng di chuyển của đối tượng. Các dữ liệu thu thập được sau đó được sử dụng để tính toán và định vị chính xác vị trí của đối tượng trong không gian. Xạ trị lập thể định vị thân được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như bản đồ, điều hướng, quân sự và cảnh quan.
Xạ trị lập thể định vị thân là một phương pháp sử dụng cảm biến và các thuật toán tính toán để xác định vị trí chính xác của một đối tượng trong không gian. Kỹ thuật này phụ thuộc vào việc thu thập dữ liệu từ các cảm biến như GPS, máy ảnh, cảm biến tiếp xúc, cảm biến lực, cảm biến hình ảnh hoặc các cảm biến khác.

GPS (hệ thống định vị toàn cầu) được sử dụng rộng rãi trong xạ trị lập thể định vị thân. GPS thu thập thông tin từ các vệ tinh để xác định vị trí của đối tượng. Tuy nhiên, GPS có thể gặp khó khăn trong việc định vị chính xác trong môi trường nội khu hoặc nơi có chướng ngại vật.

Phương pháp đo đạc bằng sóng radio là một phương pháp mà tín hiệu sóng đi qua không gian và được thu bởi các cảm biến để tính toán vị trí. Các phương pháp này có thể sử dụng sóng radio, sóng siêu âm hoặc sóng ánh sáng để đo đạc khoảng cách hoặc phương hướng.

Máy ảnh cũng có thể được sử dụng trong xạ trị lập thể định vị thân. Các hình ảnh được chụp bởi máy ảnh có thể được phân tích để xác định vị trí, hướng di chuyển và các yếu tố môi trường như các đối tượng xung quanh.

Cảm biến lực đo lực tác động lên đối tượng và sử dụng thông tin này để tính toán vị trí của đối tượng. Các cảm biến lực thường được sử dụng trong các ứng dụng như thể thao, y tế hoặc robot.

Cảm biến hình ảnh nhận dạng và phân tích hình ảnh để xác định vị trí và các yếu tố môi trường. Các cảm biến hình ảnh có thể sử dụng các thuật toán như nhận dạng khuôn mặt, nhận dạng vật thể hoặc thị giác máy tính để xác định vị trí của đối tượng.

Khi đã thu thập đủ thông tin từ các cảm biến, các thuật toán tính toán được sử dụng để xác định vị trí chính xác của đối tượng trong không gian. Các thuật toán này sẽ phụ thuộc vào các cảm biến được sử dụng và các điều kiện môi trường.

Xạ trị lập thể định vị thân có rất nhiều ứng dụng thực tế, bao gồm bản đồ số, điều hướng đường đi, quân sự, cải thiện trải nghiệm mua sắm hoặc sử dụng trong ngành công nghiệp với các robot tự động.

Danh sách công bố khoa học về chủ đề "xạ trị lập thể định vị thân":

On the relationship between isoprene emission and photosynthetic metabolites under different environmental conditions
Planta - - Trang 420-424 - 1993
Francesco Loreto, Thomas D. Sharkey
Isoprene emission is related to photosynthesis but the nature of the relationship is not yet known. To explore this relationship we have examined the rate of isoprene emission, photosynthesis, and the contents of photosynthetic metabolites in leaves of velvet bean (Mucuna deeringeniana L.) and red oak (Quercus rubra L.) in response to a light-to-dark transition and to changes in air composition. Isoprene emission fell when darkness was imposed and the drop was associated with reduced amounts of ribulose-1,5-bisphosphate and ATP. The rate of isoprene emission and ATP content were reduced to the same extent by exposure to low O2 or high CO2 partial pressures. Only when O2 and CO2 were simultaneously removed from the air did the rate of isoprene emission drop without a corresponding change in ATP. The results demonstrate that when carbon is not limiting, isoprene emission is highly correlated with ATP content. When synthesis of phosphoglyceric acid is inhibited, however, carbon availability may control isoprene production.
Pancreatic abscess due to Aeromonas hydrophila
Journal of Infection - - Trang e59-e60 - 2007
C.F. De Gascun, L. Rajan, E. O'Neill, P. Downey, E.G. Smyth
Use of a minimally invasive donor nephrectomy program to select technique for live donor nephrectomy
American Journal of Surgery - - Trang 558-563 - 2005
Anastasio Salazar, Ronald Pelletier, Serdar Yilmaz, Mauricio Monroy-Cuadros, Lee Anne Tibbles, Kevin McLaughlin, Farshad Sepandj
Data analysis for electronic nose systems
Mikrochimica Acta - - Trang 183-207 - 2006
Simon M. Scott, David James, Zulfiqur Ali
Electronic noses (e-noses) employ an array of chemical gas sensors and have been widely used for the analysis of volatile organic compounds. Pattern recognition provides a higher degree of selectivity and reversibility to the systems leading to an extensive range of applications. These range from the food and medical industry to environmental monitoring and process control. Many types of data analysis techniques have been used on the data produced. This review covers aspects of analysis from data normalisation methods to pattern recognition and classification techniques. An overview of data visualisation such as non-linear mapping and multivariate statistical techniques is given. Focus is then on the use of artificial intelligence techniques such as neural networks and fuzzy logic for classification and genetic algorithms for feature (sensor) selection. Application areas are covered with examples of the types of systems and analysis methods currently in use. Future trends in the analysis of sensor array data are discussed.
Breeding of crystal nuclei by classical nucleation: Theory and some observations and experiments
Elsevier BV - - Trang 201-217 - 1971
Charles A. Charles A.
Prognostic implications of reproductive and lifestyle factors in ovarian cancer
Gynecologic Oncology - - Trang 574-587 - 2016
Elizabeth M. Poole, Panagiotis A. Konstantinopoulos, Kathryn L. Terry
Crystal Structure of a Viral Protease Intramolecular Acyl-enzyme Complex
Journal of Biological Chemistry - - Trang 12475-12482 - 2011
Ivy Yeuk Wah Chung, Mark Paetzel
Kernel minimum error entropy algorithm
Neurocomputing - - Trang 160-169 - 2013
Badong Chen, Zejian Yuan, Nanning Zheng, José C. Príncipe
A comparative analysis of phenotype expression in human osteoblasts from heterotopic ossification and normal bone
Langenbeck's Archives of Surgery - - Trang 376-382 - 2006
Alexander E. Handschin, Marcus Egermann, Volker Wedler, Otmar Trentz, Sonja Hemmi, Omana A. Trentz
Heterotopic ossification (HO) is a pathological bone formation process in which ectopic bone is formed in soft tissue. The formation of bone depends on the expression of the osteoblast phenotype. Earlier studies have shown conflicting results on the expression of phenotype markers of cells originating from HO and normal bone. The hypothesis of the present study is that cells from HO show an altered expression of osteoblast-specific phenotype markers compared to normal osteoblasts. The aims of the study were to further characterize the expression of osteoblast phenotypemarkers and to provide a comparison with other study results. Using an in vitro technique, reverse transcription polymerase chain reaction (RT-PCR), real-time PCR and immunohistochemistry, we compared the phenotype gene expression (type I collagen, alkaline phosphatase, Cbfa-1, osteocalcin) of osteoblasts from resected HO and normal bone (iliac crest). Cells from HO expressed the osteoblast phenotype (type I collagen, alkaline phosphatase) but were characterized by a depleted osteocalcin expression. The expression of Cbfa-1 (osteocalcin transcription gene) showed a large variety in our study. Preoperative radiotherapy had no effect on phenotype expression in cells from HO. Our results provide a characterization of cells originating from HO and support the thesis of an impaired osteoblast differentiation underlying the formation of HO. The transcription axis from Cbfa-1 to osteocalcin could be involved in the pathogenesis of HO.
Tổng số: 2,328,858   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 232886