Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh hoạt động theo nguyên lý cảm ứng điện từ, có chức năng biến đổi điện áp và dòng điện của dòng điện xoay chiều ở một cấp điện áp này sang cấp điện áp khác nhưng vẫn giữ nguyên tần số. Máy biến áp đóng vai trò xương sống trong hệ thống truyền tải, phân phối điện năng và các thiết bị điện tử công nghiệp.
Cấu tạo cơ bản của máy biến áp
Một máy biến áp thông thường gồm hai bộ phận chính được đặt trong vỏ bảo vệ hoặc thùng dầu làm mát:
- Lõi thép (Lõi từ): Được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện (thép silic) mỏng có phủ lớp sơn cách điện bề mặt nhằm dẫn từ thông chính và giảm thiểu tổn hao năng lượng do dòng điện xoáy (dòng Foucault).
- Dây quấn (Cuộn dây): Được chế tạo bằng đồng hoặc nhôm có bọc lớp cách điện, gồm cuộn sơ cấp (nối với nguồn điện áp vào) và cuộn thứ cấp (cung cấp điện áp ra cho phụ tải).
Nguyên lý hoạt động và công thức máy biến áp
Máy biến áp hoạt động hoàn toàn dựa trên định luật cảm ứng điện từ Faraday. Khi đặt vào cuộn sơ cấp có vòng dây một điện áp xoay chiều , dòng điện sơ cấp sinh ra từ thông biến thiên trong lõi thép. Từ thông này móc vòng qua cuộn thứ cấp có vòng dây, cảm ứng ra một suất điện động xoay chiều và tạo điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp.
Tỷ số biến áp lý tưởng được xác định theo hệ thức:
rac{U_1}{U_2} = rac{E_1}{E_2} = rac{N_1}{N_2} = k
- Nếu (): , máy biến áp là máy hạ áp (thường dùng trong trạm phân phối phụ tải).
- Nếu (): , máy biến áp là máy tăng áp (dùng tại các nhà máy điện để nâng áp truyền tải đi xa).
Trong điều kiện lý tưởng bỏ qua tổn hao năng lượng, công suất biểu kiến được bảo toàn: S_1 = S_2 \Rightarrow U_1 I_1 = U_2 I_2 \Rightarrow rac{I_1}{I_2} = rac{U_2}{U_1} = rac{N_2}{N_1}.
Các dạng tổn hao và hiệu suất của máy biến áp
Trong thực tế, máy biến áp có hai thành phần tổn thất công suất chính:
- Tổn hao không tải (Tổn hao sắt từ ): Xuất hiện trong lõi từ gồm tổn hao do trễ từ (hysteresis loss) và tổn hao do dòng Foucault. Tổn hao này hầu như không phụ thuộc vào dòng điện phụ tải.
- Tổn hao ngắn mạch (Tổn hao đồng ): Do hiệu ứng nhiệt Joule trên điện trở dây quấn (), tỷ lệ thuận với bình phương dòng điện phụ tải.
Hiệu suất của máy biến áp công suất lớn thường rất cao, đạt từ 95% đến trên 99%.
Phân loại và ứng dụng thực tiễn
Máy biến áp được phân loại đa dạng tùy theo mục đích sử dụng:
- Máy biến áp lực (Power transformer): Dùng trong các trạm biến áp truyền tải siêu cao áp (500 kV, 220 kV) và phân phối trung thế (22 kV, 35 kV).
- Máy biến áp đo lường: Gồm biến điện áp (PT/VT) và biến dòng điện (CT) để chuyển đổi đại lượng dòng/áp cao về cấp tiêu chuẩn (100V, 5A) phục vụ đo lường và bảo vệ rơ-le.
- Máy biến áp chuyên dụng: Máy biến áp hàn điện, máy biến áp lò hồ quang, máy biến áp cách ly chống giật và máy biến áp xung trong mạch điện tử công suất.