Lưới điện thông minh là gì? Các công bố khoa học về Lưới điện thông minh

Lưới điện thông minh (smart grid) là hệ thống được sử dụng để giám sát, điều khiển và quản lý hoạt động của hệ thống lưới điện truyền thống ở một cách thông minh và hiệu quả hơn. Nó kết hợp các công nghệ thông tin và viễn thông để tạo ra một hệ thống lưới điện có khả năng giao tiếp hai chiều giữa người tiêu dùng và nhà cung cấp điện.

Lưới điện thông minh cho phép các bộ phận khác nhau của hệ thống lưới điện phối hợp làm việc với nhau một cách tốt hơn, từ việc cung cấp thông tin chi tiết về lượng năng lượng tiêu thụ tức thì, phân phối năng lượng một cách linh hoạt và phản hồi tức thì vào các tình huống khẩn cấp, đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo và hệ thống lưu trữ năng lượng.

Các tính năng của lưới điện thông minh bao gồm đo lường tiêu thụ và phân phối năng lượng, quản lý các đảm bảo chất lượng điện, tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, tích hợp nguồn năng lượng tái tạo và hệ thống quản lý lưu trữ năng lượng, giảm thiểu tổn thất năng lượng, tăng tính bảo mật và sự linh hoạt của hệ thống lưới điện.
Lưới điện thông minh sử dụng các công nghệ thông tin và viễn thông để cung cấp thông tin chi tiết về hoạt động của hệ thống lưới điện, từ nguồn điện đến người tiêu dùng cuối cùng. Nó có khả năng giao tiếp hai chiều giữa các thành phần của hệ thống và cho phép truyền tải dữ liệu giữa các thiết bị và trung tâm điều khiển.

Một số tính năng của lưới điện thông minh bao gồm:
1. Đo lường tiêu thụ và phân phối năng lượng: Hệ thống giúp ghi nhận lượng năng lượng tiêu thụ của từng người dùng một cách chi tiết và phân phối năng lượng hiệu quả đến các khu vực cần thiết.

2. Đảm bảo chất lượng điện: Lưới điện thông minh giúp giám sát và duy trì chất lượng năng lượng điện, đảm bảo rằng người dùng nhận được điện ổn định, không bị biến đổi áp suất và tần số.

3. Tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng: Hệ thống lưới điện thông minh cung cấp thông tin về tiêu thụ năng lượng và cho phép người dùng điều chỉnh việc sử dụng năng lượng của họ theo thời gian thực. Điều này giúp giảm ảnh hưởng tiêu thụ năng lượng lên môi trường và giảm chi phí cho người dùng.

4. Tích hợp nguồn năng lượng tái tạo: Lưới điện thông minh hỗ trợ tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, gió và điện từ các nguồn năng lượng khác. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và giảm sự phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch.

5. Quản lý lưu trữ năng lượng: Hệ thống lưới điện thông minh cung cấp khả năng quản lý và điều hành hệ thống lưu trữ năng lượng như hệ thống pin hoặc hệ thống lưu trữ khác. Điều này giúp cân bằng cung cầu và đảm bảo rằng năng lượng có thể được sử dụng khi cần thiết.

6. Tăng tính bảo mật và linh hoạt: Lưới điện thông minh cung cấp tính bảo mật cao, bảo vệ thông tin và hạn chế rủi ro về an ninh mạng. Nó cũng giúp tạo sự linh hoạt và khả năng thích ứng cho hệ thống điện khi có các tình huống khẩn cấp, sự cố hoặc biến đổi cấu trúc mạng lưới.

Danh sách công bố khoa học về chủ đề "lưới điện thông minh":

Recipient CTLA-4*CT60-AA genotype is a prognostic factor for acute graft-versus-host disease in hematopoietic stem cell transplantation for thalassemia
Human Immunology - Tập 73 - Trang 282-286 - 2012
Sandro Orrù, Nicola Orrù, Emmanouil Manolakos, Roberto Littera, Giovanni Caocci, Giovanna Giorgiani, Alice Bertaina, Daria Pagliara, Claudio Giardini, Sonia Nesci, Franco Locatelli, Carlo Carcassi, Giorgio La Nasa
The γ-Aminobutyric Acid-α-Ketoglutaric Acid Transaminase of Beef Brain
Journal of Biological Chemistry - Tập 233 - Trang 1135-1139 - 1958
Claude F. Baxter, Eugene Roberts
An analytical study for 1-dimensional steady flow in volcanic conduits
Journal of Volcanology and Geothermal Research - Tập 143 - Trang 29-52 - 2005
Takehiro Koyaguchi
A Broadband Solar Radio Spectrometer and Some New Observational Results
Solar Physics - Tập 216 - Trang 273-284 - 2003
Fu-Ying Xu, Zhi-Cai Xu, Guang-Ii Huang, Qi-Jun Yao, Xuan Meng, Hong-Ao Wu
A broadband solar radio spectrometer with a bandwidth of about 7 GHz has been developed in China for solar maximum 23. This work is a cooperative project of Beijing Astronomical Observatory (BAO), Purple Mountain Observatory (PMO), Yunnan Observatory (YNO), and Nanjing University. The spectrometer of PMO worked in the waveband of 4.5–7.5 GHz, that of BAO in 1–2 GHz, 2.6–3.8 GHz, and 5.2–7.6 GHz, and that of YNO in 0.7–1.5 GHz. The spectrometer of PMO is a multichannel and frequency-agile one with a time resolution of 1–5 ms and a frequency resolution of 10 MHz. It started to operate in August 1999 and since then more than 300 spectral events have been observed, and some type III or type III-like structures have also been found. In this paper, some selected typical events, for example, the events on 25 August 1999 and 27 October 1999, are presented, and some new observed features are also described and discussed.
Simultaneous reduction of graphene oxide and incorporation of cobalt oxide using Eupatorium glandulosum Kunth
Bulletin of Materials Science - Tập 46 - Trang 1-9 - 2023
Sadhna Rai, Suveksha Tamang, Aditya Chettri, Rabina Bhujel, Manas Kumar Mondal, Pradipta Ghosh, Nayan Kamal Bhattacharyya, Bibhu Prasad Swain, Joydeep Biswas
A cost-efficient, eco-friendly and simple method was adopted to synthesize cobalt oxide/reduced graphene oxide (rGO) nanocomposite (NC). To simultaneously synthesize rGO and grow cobalt oxide on it, an extract of Eupatorium glandulosum Kunth has been used. Morphological analysis of the synthesized materials was conducted using field emission scanning electron microscopy and transmission electron microscopy. For the functional group analysis, attenuated total reflectance-Fourier transform infrared spectroscopy has been used. The structural characteristics of the materials were analysed with Raman spectroscopy and X-ray diffraction. X-ray photoelectron spectroscopy determined the oxidation state of cobalt oxide in the NC. Finally, the electrochemical property of the NC was studied using Tafel and electrochemical impedance spectroscopy.
Cross-National Measurement Invariance of the Teacher and Classmate Support Scale
Social Indicators Research - Tập 105 - Trang 145-160 - 2010
Torbjørn Torsheim, Oddrun Samdal, Mette Rasmussen, John Freeman, Robert Griebler, Wolfgang Dür
The cross-national measurement invariance of the teacher and classmate support scale was assessed in a study of 23202 Grade 8 and 10 students from Austria, Canada, England, Lithuania, Norway, Poland, and Slovenia, participating in the Health Behaviour in School-aged Children (HBSC) 2001/2002 study. A multi-group means and covariance analysis supported configural and metric invariance across countries, but not full scalar equivalence. The composite reliability was adequate and highly consistent across countries. In all seven countries, teacher support showed stronger associations with school satisfaction than did classmate support, with the results being highly consistent across countries. The results indicate that the teacher and classmate support scale may be used in cross-cultural studies that focus on relationships between teacher and classmate support and other constructs. However, the lack of scalar equivalence indicates that direct comparison of the levels support across countries might not be warranted.
Electronics of peptide- and protein-based biomaterials
Advances in Colloid and Interface Science - Tập 287 - Trang 102319 - 2021
L. Zhang, J.R. Lu, T.A. Waigh
5-Year Outcomes of Self-Expanding Transcatheter Versus Surgical Aortic Valve Replacement in High-Risk Patients
Journal of the American College of Cardiology - Tập 72 - Trang 2687-2696 - 2018
Thomas G. Gleason, Michael J. Reardon, Jeffrey J. Popma, G. Michael Deeb, Steven J. Yakubov, Joon S. Lee, Neal S. Kleiman, Stan Chetcuti, James B. Hermiller, John Heiser, William Merhi, George L. Zorn, Peter Tadros, Newell Robinson, George Petrossian, G. Chad Hughes, J. Kevin Harrison, John V. Conte, Mubashir Mumtaz, Jae K. Oh
Dendritic cells with lymphocyte-stimulating activity differentiate from human CD133 positive precursors
Blood - Tập 117 - Trang 3983-3995 - 2011
Maria Ida Bonetti, Laura Pieri, Lola Domenici, Serena Urbani, Giovanni Romano, Alessandra Aldinucci, Clara Ballerini, Monica Monici, Riccardo Saccardi, Venere Basile, Alberto Bosi, Paolo Romagnoli
AbstractCD133 is a hallmark of primitive myeloid progenitors. We have addressed whether human cord blood cells selected for CD133 can generate dendritic cells, and Langerhans cells in particular, in conditions that promote that generation from CD34+ progenitors. Transforming growth factor-β1 (TGF-β1) and anti–TGF-β1 antibody, respectively, were added in some experiments. With TGF-β, monocytoid cells were recognized after 7 days. Immunophenotypically immature dendritic cells were present at day 14. After 4 more days, the cells expressed CD54, CD80, CD83, and CD86 and were potent stimulators in mixed lymphocyte reaction; part of the cells expressed CD1a and langerin, but not Birbeck granules. Without TGF-β, only a small fraction of cells acquired a dendritic shape and expressed the maturation-related antigens, and lymphocytes were poorly stimulated. With anti–TGF-β, the cell growth was greatly hampered, CD54 and langerin were never expressed, and lymphocytes were stimulated weakly. In conclusion, CD133+ progenitors can give rise in vitro, through definite steps, to mature, immunostimulatory dendritic cells with molecular features of Langerhans cells, although without Birbeck granules. Addition of TGF-β1 helps to stimulate cell growth and promotes the acquisition of mature immunophenotypical and functional features. Neither langerin nor Birbeck granules proved indispensable for lymphocyte stimulation.
Electron microscope heteroduplex studies of sequence relations among plasmids of Escherichia coli
Journal of Molecular Biology - Tập 89 - Trang 619-622 - 1974
Richard C. Deonier, Eiichi Ohtsubo, Hung Jung Lee, Norman Davidson
Tổng số: 2,916,837   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 291684