Không gian chín chiều (nine-dimensional space) là mô hình không gian toán học có chín bậc tự do độc lập, đóng vai trò cấu trúc không gian nền tảng trong lý thuyết dây và siêu dây khi kết hợp với một chiều thời gian tạo thành không thời gian mười chiều.
1. Cơ sở toán học của không gian Euclid và Riemann chín chiều
Về mặt hình học thuần túy, không gian chín chiều là tập hợp các bộ chín số thực có thứ tự . Khoảng cách Euclid giữa hai điểm bất kỳ được xác định thông qua định lý Pythagoras mở rộng:
Trong hình học vi phân, một đa tạp Riemann chín chiều được trang bị ten-xơ môt-rích đối xứng cấp hai với 45 thành phần độc lập. Cấu trúc siêu mặt, nhóm quay trực giao và các biểu diễn spinor tương ứng tạo nên nền tảng đối xứng phong phú, cho phép biểu diễn các đối xứng nội tại của các hạt cơ bản.
2. Vai trò của không gian chín chiều trong lý thuyết siêu dây
Trong vật lý lý thuyết năng lượng cao, lý thuyết dây cho rằng các hạt cơ bản không phải là các chất điểm không thứ nguyên mà là các sợi dây dao động một chiều. Tính nhất quán lượng tử đòi hỏi không thời gian phải có một số chiều tới hạn xác định:
- Triệt tiêu dị thường lượng tử (Conformal Anomaly Cancellation): Khi lượng tử hóa dây siêu đối xứng (superstring), phương trình vi phân điều kiện bảo toàn đối xứng bảo giác đòi hỏi số chiều không thời gian tới hạn phải đúng bằng mười ().
- Phân rã chiều không gian: Không thời gian mười chiều này bao gồm chính xác chín chiều không gian độc lập và một chiều thời gian duy nhất ().
- Năm lý thuyết siêu dây nhất quán: Gồm Type I, Type IIA, Type IIB, SO(32) Heterotic và E8xE8 Heterotic đều đòi hỏi cấu trúc không gian chín chiều ở thang năng lượng Planck.
3. Cơ chế cuộn chặt kích thước nhỏ (Compactification) trên đa tạp Calabi-Yau
Vì thế giới vĩ mô quan sát được chỉ bao gồm ba chiều không gian thông thường, sáu trong số chín chiều không gian phải bị cuộn chặt (compactified) ở kích thước cực tiểu không thể quan sát bằng mắt thường hay thực nghiệm năng lượng thấp:
| Phân vùng không gian | Số chiều | Hình học không gian | Ý nghĩa vật lý quan sát |
|---|---|---|---|
| Không gian vĩ mô | 3 chiều | Không gian Minkowski phẳng mở rộng | Các chiều không gian thực nghiệm thông thường (dài, rộng, cao) |
| Không gian cuộn chặt | 6 chiều | Đa tạp phức Calabi-Yau 3 chiều phức (CY3) | Xác định khối lượng, điện tích và họ thế hệ hạt trong Mô hình Chuẩn |
| Tổng không gian thực | 9 chiều | Tích trực tiếp | Không gian nền tảng bảo toàn tính siêu đối xứng |
4. Ý nghĩa vật lý lượng tử và triển vọng nghiên cứu
Cấu trúc hình học topo của sáu chiều không gian bị cuộn chặt trong không gian chín chiều quyết định chính xác số lượng các thế hệ fermion và các nhóm đối xứng chuẩn của vũ trụ năng lượng thấp. Khái niệm đối xứng gương (mirror symmetry) giữa các đa tạp Calabi-Yau khác nhau đã đem lại những đột phá sâu sắc trong cả toán học thuần túy và vật lý lý thuyết.
Hơn nữa, thông qua thuyết M (M-theory), không gian chín chiều của lý thuyết siêu dây được mở rộng thành không gian mười chiều kết hợp với thời gian tạo thành không thời gian mười một chiều, nơi các màng brane nhiều chiều cùng tồn tại và tương tác.