Bệnh viện sản nhi tỉnh quảng ngãi là gì? Các công bố khoa học về Bệnh viện sản nhi tỉnh quảng ngãi

Bệnh viện Sản nhi tỉnh Quảng Ngãi là một cơ sở y tế chuyên về chăm sóc sức khỏe các trẻ em và phụ nữ mang thai tại tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam. Bệnh viện này cung cấp các dịch vụ khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến sức khỏe của trẻ em và phụ nữ mang thai. Ngoài ra, bệnh viện còn có các phòng mổ, phòng chống dịch tễ, phòng cấp cứu và phòng chức năng khác nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng trong lĩnh vực sản nhi.
Bệnh viện Sản nhi tỉnh Quảng Ngãi là một trong những cơ sở y tế quan trọng của tỉnh Quảng Ngãi với nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em và phụ nữ mang thai. Bệnh viện được xây dựng và hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu y tế cho người dân trong khu vực và đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế.

Một số thông tin chi tiết về bệnh viện Sản nhi tỉnh Quảng Ngãi:

1. Quy mô: Bệnh viện có quy mô tương đối lớn với nhiều phòng khám, khu vực chuyên khoa và các phòng nằm viện.

2. Các bộ phận và khoa chuyên môn: Bệnh viện có các khoa chuyên môn như Khoa Nhi, Khoa Sản, Khoa Hồi sức cấp cứu, Khoa Ngoại, Khoa Xét nghiệm, Phòng chụp X-quang, Phòng siêu âm,…

3. Đội ngũ y bác sĩ và nhân viên: Bệnh viện có đội ngũ y bác sĩ và nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm trong việc chăm sóc sức khỏe của trẻ em và phụ nữ mang thai.

4. Các dịch vụ chăm sóc: Bệnh viện Sản nhi tỉnh Quảng Ngãi cung cấp các dịch vụ như khám bệnh, chẩn đoán, điều trị, phẫu thuật, đặc trị, chăm sóc sau sinh và quản lý các bệnh lý phụ khoa cho phụ nữ mang thai. Ngoài ra, bệnh viện còn tổ chức các khóa đào tạo, tư vấn sức khỏe và phòng chống bệnh trong cộng đồng.

5. Trang thiết bị y tế: Bệnh viện Sản nhi tỉnh Quảng Ngãi được trang bị các thiết bị y tế hiện đại và tiên tiến như máy siêu âm, máy chụp X-quang, máy đo huyết áp, máy đo đường huyết, máy theo dõi tim, máy hồi sức, và các thiết bị y tế khác.

Bệnh viện Sản nhi tỉnh Quảng Ngãi có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao và đáng tin cậy cho cộng đồng, đồng thời góp phần cải thiện sức khỏe và tăng cường chăm sóc cho trẻ em và phụ nữ mang thai trong khu vực này.

Danh sách công bố khoa học về chủ đề "bệnh viện sản nhi tỉnh quảng ngãi":

Intereconomics - Tập 3 - Trang 4-4 - 1968
Sodium Selenite Protects Against Silver Nanoparticle-Induced Testicular Toxicity and Inflammation
Biological Trace Element Research - Tập 175 - Trang 161-168 - 2016
Sabah Ansar, Manal Abudawood, Sherifa Shaker Hamed, Mukhtar M Aleem
Metal nanomaterials hold great potential and play an important role in consumer products. However, the increasing use of nanomaterials has raised concern over inadvertent exposure and potential risks for human health and the environment. Henceforth, in vivo testing of nanoparticles and protection against its toxicity is required. Using rat as an animal model, effect of sodium selenite (Se), an essential trace element, on rat testes exposed to silver nanoparticles (AgNPs) was evaluated. Male rats were treated with AgNPs (5 mg/kg/b.w) i/p or Se (0.2 mg/kg/b.w) by gavage. AgNP administration decreased Glutathione (GSH) levels and activities of superoxide dismutase (SOD), catalase (CAT), and glutathione peroxidase (GPx) and increased levels of malondialdehyde (MDA) and expression of interleukin-1 beta (IL-1β), IL-6, and tumor necrosis factor alpha (TNF-α). However, treatment with Se increased GSH levels and activities of SOD, CAT, and GPx compared with AgNP-treated group and decreased the level of MDA and inflammatory biomarkers significantly (p < 0.05) as compared with AgNP-treated group. Light microscopic analyses also revealed that AgNP induced histopathological changes in testes tissue. Further, protection by Se on biochemical results was confirmed by alleviation of the histopathological changes in the tissue. Results show the adverse effects of AgNPs on the male reproductive tract, particularly spermatogenesis, and suggest that Se possesses significant potential in reducing AgNP-induced testicular toxicity.
Reactions - Tập 1886 - Trang 17-17 - 2021
Survival of Streptococcus pyogenes under stress and starvation
FEMS Microbiology Letters - Tập 176 - Trang 421-428 - 1999
Vernon C. Trainor, Richard K. Udy, Philip J. Bremer, Gregory M. Cook
Development of a synthetic diamond radiation detector with a boron doped CVD diamond contact
Nuclear Instruments and Methods in Physics Research, Section A: Accelerators, Spectrometers, Detectors and Associated Equipment - Tập 422 - Trang 211-215 - 1999
Junichi Kaneko, Masaki Katagiri, Yujiro Ikeda, Takeo Nishitani
Alanine aminotransferase detection using TIT assisted four tapered fiber structure-based LSPR sensor: From healthcare to marine life
Biosensors and Bioelectronics - Tập 236 - Trang 115424 - 2023
Ragini Singh, Zhi Wang, Carlos Marques, Rui Min, Bingyuan Zhang, Santosh Kumar
Cementless total hip arthroplasty in Paget’s disease of bone: a retrospective review
International Orthopaedics - Tập 34 - Trang 1103-1109 - 2009
Julien Wegrzyn, Vincent Pibarot, Roland Chapurlat, Jean-Paul Carret, Jacques Béjui-Hugues, Olivier Guyen
Paget’s disease of bone (PDB) is a localised chronic osteopathy leading to bone deformities, bone hypervascularity, structural weakness and altered joint biomechanics. The pelvis and upper femur are frequently involved, resulting in disabling hip disease, and total hip arthroplasty (THA) may be required. We performed a retrospective study on the management and the outcome of 39 uncemented hydroxyapatite fully-coated THA in patients with PDB of the hip. The follow-up averaged 79.4 months (range 24–194). Functional scores improved significantly and, using the Harris hip score, 84% of patients had an excellent clinical outcome at the latest follow-up. Despite one case of an uncemented acetabular component with probable loosening, no implant revision had been required at our latest follow-up. Signs of implant loosening were found to be significantly more frequent in patients with active disease. For this reason, we advocate the use of pre-operative medication with bisphosphonates to reduce disease activity. Another benefit of this treatment is the significant decrease of intra-operative blood loss. Provided the control of disease activity in the pre-operative period with bisphosphonates is achieved, good outcome of cementless THAs can be expected. Bisphosphonates reduced the risk of implant loosening and excessive intra-operative blood loss.
Experience with recipient splenic artery inflow in adult liver transplantation: a case series
Cases Journal - Tập 1 - Trang 1-5 - 2008
Wesley B Vanderlan, Marwan S Abouljoud, Atsushi Yoshida, Dean Y Kim
Hepatic artery thrombosis following orthotopic liver transplant is one of the most common reasons for early graft failure. Meticulous reconstitution of hepatic artery flow remains essential for good outcomes. Prior surgery, body habitus, hepatic artery inadequacy and anatomic differences can complicate hepatic artery revascularization. We report a single institution's experience, from January 1996 to January 2007, using splenic artery inflow in seven patients with inadequate native hepatic arteries. End-to-side anastomosis was associated with postanastomotic intimal hyperplasia. End-to-end anastomosis provided effective hepatic inflow, demonstrated splenic and pancreatic safety, and was not associated with the intimal hyperplasia experienced with end-to-side anastomosis.
Design of Nanosuspensions and Freeze-Dried PLGA Nanoparticles as a Novel Approach for Ophthalmic Delivery of Pranoprofen
Journal of Pharmaceutical Sciences - Tập 103 - Trang 3153-3164 - 2014
Guadalupe Abrego, Helen L. Alvarado, Maria A. Egea, Elizabeth Gonzalez-Mira, Ana C. Calpena, Maria L. Garcia
Stripping Operations in Polymer Processing
Advances in Chemical Engineering - Tập 12 - Trang 61-104 - 1983
Costel D. Denson
Tổng số: 2,923,876   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 292388