Điện mặt trời là gì? Các công bố khoa học về Điện mặt trời

Điện mặt trời là một hình thức năng lượng tái tạo thu được từ ánh sáng mặt trời. Năng lượng này được chuyển đổi thành điện thông qua việc sử dụng các tấm pin mặt trời hoặc tấm nhiệt áp lực cao. Điện mặt trời được sử dụng rộng rãi để tạo ra điện trong công nghiệp và gia đình, và đóng góp đáng kể vào việc giảm tiêu thụ năng lượng từ các nguồn hóa thạch và giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
Điện mặt trời hay còn được gọi là năng lượng mặt trời, là quá trình chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. Quá trình này dựa trên hiệu ứng quang điện, trong đó các tia tử ngoại từ ánh sáng mặt trời gặp vào các tế bào pin mặt trời được tạo thành từ chất bán dẫn như silic (Si). Khi tia tử ngoại va chạm vào các hạt của chất bán dẫn, nó sẽ tạo ra các điện tử tự do. Chúng sau đó sẽ di chuyển qua các lớp phủ trên mặt bán dẫn và tạo ra dòng điện liên tục.

Các tế bào pin mặt trời có thể được chế tạo từ nhiều vật liệu khác nhau như các tinh thể đơn lẻ (đơn tinh thể), các tế bào nhiều tinh thể hoặc các vật liệu màng mỏng. Các tế bào pin mặt trời được chia làm hai loại chính:
1. Tế bào pin mặt trời quang điện (Photovoltaics - PV): Đây là loại phổ biến nhất và sử dụng chất bán dẫn bằng silic. Các tế bào pin PV được chia thành hai loại chính là PV nối dẫn và PV nguyên tắc tấm nhiệt.

- PV nối dẫn (Conductive PV): Có các tấm pin phẳng và tạo ra điện một cách trực tiếp từ ánh sáng mặt trời. Đây là loại phổ biến nhất của điện mặt trời và được sử dụng rộng rãi trên các mặt phẳng như mái nhà, bảng quảng cáo, v.v.
- PV nguyên tắc tấm nhiệt (Principle PVs): Sử dụng việc tạo ra điện từ ánh sáng mặt trời và cũng có thể sử dụng nhiệt từ các tấm mặt trời.

2. Tấm nhiệt áp lực cao: Điện mặt trời nhiệt áp lực cao (Concentrated Solar Power - CSP) sử dụng ánh sáng mặt trời để tạo ra nhiệt, sau đó áp lực cao và thông qua một động cơ chuyển đổi nhiệt thành điện. CSP thường áp dụng trong các trạm điện lớn và đòi hỏi không gian lớn.

Điện mặt trời có nhiều ưu điểm, bao gồm sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, không gây khí thải và ô nhiễm, khả năng lắp đặt linh hoạt và hơn nữa, giảm tiêu thụ năng lượng từ các nguồn hóa thạch. Tuy nhiên, điện mặt trời cũng có một số hạn chế như chi phí đầu tư ban đầu cao, khả năng lưu trữ năng lượng hạn chế và phụ thuộc vào ánh sáng mặt trời.

Danh sách công bố khoa học về chủ đề "điện mặt trời":

Mercury, silver, selenium and other trace elements in three cyprinid fish species from the Vaal Dam, South Africa, including implications for fish consumers
Science of the Total Environment - Tập 659 - Trang 1158-1167 - 2019
Christof Plessl, Beric M. Gilbert, Martin F. Sigmund, Sarah Theiner, Annemariè Avenant-Oldewage, Bernhard K. Keppler, Franz Jirsa
Understanding the impact of liberalisation in the EU-Africa aviation market
Journal of Transport Geography - Tập 71 - Trang 161-171 - 2018
Eric Tchouamou Njoya, Panayiotis Christidis, Alexandros Nikitas
14‐3‐3 and β‐catenin are secreted on extracellular vesicles to activate the oncogenic Wnt pathway
Molecular Oncology - Tập 8 - Trang 894-911 - 2014
Shiri Dovrat, Michal Caspi, Alona Zilberberg, Lital Lahav, Anastasia Firsow, Hila Gur, Rina Rosin-Arbesfeld
Aberrant activation of the canonical Wnt signal transduction pathway is involved in a large number of human diseases. β‐catenin, the key effector protein of the canonical Wnt pathway, functions in the nucleus with T‐cell factor/lymphoid enhancer factor (TCF/LEF) to activate expression of Wnt target genes. Here we show that members of the 14‐3‐3 protein family bind disheveled‐2 (Dvl‐2) and glycogen synthase‐3β (GSK‐3β) to attenuate the interaction between GSK‐3β and β‐catenin. Importantly, 14‐3‐3 and β‐catenin form “bleb‐like” structures and are secreted via extracellular vesicles to induce Wnt signaling activity in target cells. Our data suggest a novel way of transducing the oncogenic Wnt signal in which β‐catenin is regulated by 14‐3‐3ζ through the formation of “oncosomes” that contain both the 14‐3‐3 and β‐catenin proteins.
The total and functional bacterial community of nitrogen removal in the SND ditches
International Biodeterioration and Biodegradation - Tập 118 - Trang 102-109 - 2017
Xinchun Ding, Xin Lu, Xiaofeng Ding, Bing Wu, Depeng Wang, Lin Huang, Xiaoling Wang, Yunfei Tan, Xu-Xiang Zhang, Bo Liu
Tagesgeschichte
Klinische Wochenschrift - Tập 11 - Trang 576-576 - 1932
Regeneration studies on solid acids for batch reactor. Alkylation of isobutane with 2-butene
Reaction Kinetics and Catalysis Letters - Tập 66 - Trang 205-210 - 1999
Nicholas Kob, Russell S. Drago, Vaneica Young, John Osegovic
The regeneration of solid acid catalysts used in alkylation was studied using cal-ad. It was found that an acid site strength of −ΔH=32 kcal/mol is needed to catalyze the reaction.
More or LESS
Techniques in Coloproctology - Tập 15 - Trang 369-370 - 2011
R. Bergamaschi
2-Pyridyl-benzimidazole-Pd(II)/Pd(0) Supported on Magnetic Mesoporous Silica: Aerobic Oxidation of Benzyl Alcohols/Benzaldehydes and Reduction of Nitroarenes
Catalysis Surveys from Japan - Tập 26 - Trang 193-210 - 2022
Mohammad Sajedi, Yagoub Mansoori, Ayat Nuri, Somayeh Fekri, Dolores Esquivel, Mª Angeles Navarro
2-(2-Pyridyl)benzimidazole (PyBzIm) was supported onto magnetic mesoporous silica, Fe3O4@SiO2@SBA-15 via the click chemistry. The supported ligand was treated with Na2PdCl4 in methanol to afford Fe3O4@SiO2@SBA-PyBzIm-Pd(II) as a magnetically retrievable supported catalyst. The catalyst was fully characterized by conventional methods. X-ray photoelectron spectroscopy (XPS) studies confirmed some C = N nitrogen atoms interact with palladium in the + 2 oxidation state. The prepared catalyst was found to catalyze the aerobic oxidation of benzyl alcohols and benzaldehydes to the corresponding benzoic acids, and excellent conversions were obtained. The magnetic catalyst showed a very low metal leaching (3.9%) in the first run. Fe3O4@SiO2@SBA-PyBzIm-Pd(II) was then treated with aqueous NaBH4 to give Fe3O4@SBA-PyBzIm-Pd(0). The obtained catalyst was found to catalyze the transfer hydrogenation of nitroarenes to the corresponding anilines in the presence of hydrazine, and excellent yields were obtained. The prepared catalysts present an excellent recycling efficiency over seven consecutive runs without significant loss of catalyst reactivity.
Tổng số: 2,942,161   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 294217