Từ điển học thuật Khoa học y - dược

Đa u tủy xương là gì? Các công bố khoa học về Đa u tủy xương

Tiếng Anhmultiple myeloma

Tên gọi khácbệnh Kahlerung thư tương bào

Đa u tủy xương là bệnh lý ác tính của tương bào trong tủy xương, đặc trưng bởi sự tăng sinh đơn dòng các tương bào bất thường, sản xuất quá mức protein đơn dòng và gây tổn thương cơ quan đích theo tiêu chuẩn CRAB.

352 lượt xem Cập nhật 24/8/2026

Đa u tủy xương là một dạng ung thư phát sinh từ các tế bào plasma, một loại tế bào bạch cầu tìm thấy trong tủy xương. Tế bào plasma có chức năng sản xuất kháng thể giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Khi mắc đa u tủy xương, các tế bào plasma trở nên bất thường và sinh sản nhanh chóng, chiếm chỗ của các tế bào bạch cầu và hồng cầu khỏe mạnh.

Đa U Tủy Xương: Tổng Quan

Triệu Chứng của Đa U Tủy Xương

Triệu chứng của đa u tủy xương có thể khác nhau giữa các bệnh nhân nhưng thường bao gồm:

  • Đau xương, đặc biệt là ở cột sống hoặc ngực
  • Suy nhược hoặc mệt mỏi do thiếu máu
  • Nhiễm trùng tái diễn
  • Mất cân nặng không rõ nguyên nhân
  • Chảy máu hoặc thâm tím dễ dàng

Nguyên Nhân và Yếu Tố Nguy Cơ

Nguyên nhân chính xác của đa u tủy xương hiện vẫn chưa được biết rõ, nhưng một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc bệnh bao gồm:

  • Tuổi tác: Nguy cơ tăng lên khi tuổi già đi, đặc biệt chủ yếu ảnh hưởng đến những người trên 60 tuổi.
  • Giới tính: Nam giới có nguy cơ cao hơn một chút so với nữ giới.
  • Yếu tố di truyền: Có tiền sử gia đình mắc đa u tủy xương có thể tăng nguy cơ.
  • Tiếp xúc phóng xạ hoặc hóa chất độc hại.

Phương Pháp Chẩn Đoán

Việc chẩn đoán đa u tủy xương thường bao gồm các xét nghiệm sau:

  • Xét nghiệm máu và nước tiểu để kiểm tra lượng protein bất thường.
  • Sinh thiết tủy xương để xác định sự hiện diện của tế bào plasma bất thường và đánh giá số lượng.
  • Chụp X-quang, CT hoặc MRI để phát hiện tổn thương xương.

Điều Trị Đa U Tủy Xương

Điều trị đa u tủy xương thường bao gồm một hoặc nhiều phương pháp sau:

  • Hóa trị: Sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư và giảm kích thước của khối u.
  • Điều trị với thuốc nhắm mục tiêu: Sử dụng các loại thuốc nhắm mục tiêu nhằm vào các tế bào ung thư cụ thể.
  • Xạ trị: Áp dụng tia xạ để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc giảm đau xương.
  • Ghép tế bào gốc: Có thể được sử dụng cho các bệnh nhân đủ sức khỏe để chịu đựng quá trình điều trị này.

Tiên Lượng và Theo Dõi

Tiên lượng của đa u tủy xương khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh, phản ứng với điều trị và tổng trạng của bệnh nhân. Sau khi điều trị, bệnh nhân thường cần được theo dõi định kỳ để kiểm tra khả năng tái phát của bệnh.

Hiện nay, sự phát triển trong các phương pháp điều trị đã cải thiện đáng kể tiên lượng và chất lượng cuộc sống cho các bệnh nhân mắc đa u tủy xương.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn CRAB trong chẩn đoán đa u tủy xương gồm những gì?

Tiêu chuẩn CRAB gồm 4 tổn thương cơ quan đích: Tăng calci máu (C - Calcium), Suy thận (R - Renal), Thiếu máu (A - Anemia) và Tổn thương tiêu xương (B - Bone lesions).

Đa u tủy xương được chẩn đoán dựa trên các xét nghiệm nào?

Chẩn đoán dựa trên sinh thiết và hút tủy xương (tìm tỷ lệ tương bào tăng), điện di cố định miễn dịch protein huyết thanh/nước tiểu (tìm protein M), định lượng chuỗi nhẹ tự do và chẩn đoán hình ảnh xương.

Các nhóm thuốc chính trong điều trị đa u tủy xương hiện nay là gì?

Phác đồ hiện đại kết hợp thuốc ức chế proteasome (như bortezomib), thuốc điều hòa miễn dịch (như lenalidomide), kháng thể đơn dòng (như daratumumab) và ghép tế bào gốc tự thân ở bệnh nhân đủ điều kiện.

Các nghiên cứu khoa học về “đa u tủy xương”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Mới nhất

  • Nghiên cứu mối liên quan của Inflammatory Prognostic Scoring Index với kết quả điều trị ở bệnh nhân đa u tuỷ xương

    Hà Văn Quang và cộng sự2025Tạp chí Nghiên cứu Y học

    AI tóm tắt

    Đánh giá trên 71 người bệnh đa u tủy xương tại Bệnh viện Quân y 103 khảo sát thang điểm IPSI đối với kết quả điều trị. Nhóm có điểm IPSI 0-1 đạt tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn 81% và thời gian sống toàn bộ 69,7 tháng, vượt trội so với nhóm điểm 4-5 (42,1% và 30,2 tháng). Tác giả đề xuất ứng dụng thang điểm như công cụ bổ trợ hữu ích cho hệ thống phân kỳ ISS ở người bệnh đa u tủy xương.

  • NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA CHỈ SỐ ĐỘ PHÂN BỐ HỒNG CẦU Ở BỆNH NHÂN ĐA U TỦY XƯƠNG

    Hà Văn Quang và cộng sự2025Tạp chí Y Dược học Quân sự

    AI tóm tắt

    Quan sát tiến cứu theo dõi trên 65 bệnh nhân đa u tủy xương tại Bệnh viện Quân y 103 đánh giá ý nghĩa của độ phân bố hồng cầu RDW. Nhóm có RDW trên 14% tăng 2,4 lần nguy cơ tử vong và rút ngắn sống toàn bộ còn 32,1 tháng so với 52,7 tháng. Kết quả cho thấy RDW là yếu tố tiên lượng độc lập liên quan chặt chẽ với giai đoạn bệnh ở người mắc đa u tủy xương.

  • Anti-BCMA CAR T-Cell Therapy bb2121 in Relapsed or Refractory Multiple Myeloma

    Noopur Raje và cộng sự2019New England Journal of Medicine1.283 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Trong thử nghiệm lâm sàng pha 1 trên 33 bệnh nhân đa u tủy xương tái phát hoặc kháng trị, liệu pháp tế bào bb2121 nhắm kháng nguyên BCMA được đánh giá về tính an toàn và hiệu lực. Kết quả ghi nhận tỷ lệ đáp ứng khách quan đạt 85%, bao gồm 45% đáp ứng hoàn toàn với trung vị sống thêm không tiến triển 11,8 tháng. Dù hội chứng giải phóng cytokine xuất hiện ở 76% ca bệnh, liệu pháp đem lại bước tiến vượt bậc cho bệnh nhân u tủy xương kháng trị nặng.

  • Daratumumab, bortezomib và dexamethason trong bệnh đa u tủy xương

    Dịch bởi AIDaratumumab, Bortezomib, and Dexamethasone for Multiple Myeloma

    Antonio Palumbo và cộng sự2016New England Journal of Medicine1.324 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Tiến hành thử nghiệm ngẫu nhiên pha 3 trên 498 bệnh nhân đa u tủy xương tái phát hoặc kháng trị, nghiên cứu CASTOR đánh giá phối hợp kháng thể daratumumab cùng bortezomib và dexamethasone. Phác đồ giúp giảm 61% nguy cơ tiến triển hoặc tử vong (HR = 0,39) và nâng tỷ lệ đáp ứng lên 83,8%. Kết quả thiết lập tiêu chuẩn điều trị mới cho người bệnh u tủy xương tái phát.

  • Continued improvement in survival in multiple myeloma: changes in early mortality and outcomes in older patients

    Shaji Kumar và cộng sự2014Leukemia1.229 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Phân tích đoàn hệ trên 1038 bệnh nhân multiple myeloma giai đoạn 2001–2010, các tác giả đánh giá tác động của thuốc mới lên tiên lượng sống còn. Kết quả ghi nhận trung vị thời gian sống toàn bộ tăng từ 4,6 năm lên 6,1 năm, đồng thời tử vong sớm trong năm đầu giảm từ 16% xuống 10%. Dữ liệu cho thấy lợi ích điều trị thực tế được cải thiện rõ rệt ở người bệnh đa u tủy xương cao tuổi.

Trích dẫn nhiều nhất

  • Tiêu chuẩn cập nhật của Nhóm Công tác U tủy Quốc tế về chẩn đoán đa u tủy xương

    Dịch bởi AIInternational Myeloma Working Group updated criteria for the diagnosis of multiple myeloma

    S. Vincent Rajkumar và cộng sự2014The Lancet Oncology3.810 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Đồng thuận quốc tế từ Nhóm Nghiên cứu U tủy Quốc tế cập nhật tiêu chuẩn chẩn đoán đa u tủy xương (multiple myeloma). Hướng dẫn bổ sung các dấu ấn sinh học ác tính bên cạnh tứ chứng kinh điển CRAB gồm tăng canxi máu, suy thận, thiếu máu và hủy xương. Đồng thuận này cho phép can thiệp điều trị sớm trước tổn thương cơ quan đích, xác lập tiêu chuẩn chẩn đoán chuẩn mực áp dụng toàn cầu cho bệnh nhân đa u tủy xương.

  • Nghiên cứu pha 2 về Bortezomib trong đa u tủy xương tái phát, kháng trị

    Dịch bởi AIA Phase 2 Study of Bortezomib in Relapsed, Refractory Myeloma

    Paul G. Richardson và cộng sự2003New England Journal of Medicine2.623 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Thử nghiệm pha 2 đa trung tâm trên 202 bệnh nhân đa u tủy xương tái phát hoặc kháng trị đánh giá hiệu lực của bortezomib đơn trị liệu. Trên 193 ca phân tích, tỷ lệ đáp ứng đạt 35% với trung vị thời gian đáp ứng 12 tháng và sống toàn bộ đạt 16 tháng. Dù ghi nhận tác dụng phụ giảm tiểu cầu và bệnh thần kinh ngoại biên, kết quả cho thấy bortezomib có hoạt tính kháng u vượt trội ở người bệnh multiple myeloma.

  • Hoạt tính kháng u của thalidomide trong đa u tủy xương kháng trị

    Dịch bởi AIAntitumor Activity of Thalidomide in Refractory Multiple Myeloma

    Seema Singhal và cộng sự1999New England Journal of Medicine2.548 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Đánh giá qua thử nghiệm mở trên 84 bệnh nhân đa u tủy xương kháng trị xác định hiệu lực của thalidomide đường uống. Tỷ lệ đáp ứng điều trị đạt 32% kèm thời gian sống toàn bộ sau 12 tháng ước tính 58 ± 5%, với tác dụng phụ chủ yếu là ngủ gà và táo bón nhẹ. Kết quả chỉ ra thalidomide mang lại hoạt tính kháng u rõ rệt, mở ra hướng ứng dụng thuốc điều hòa miễn dịch trong điều trị multiple myeloma.

  • Đa u tủy xương

    Dịch bởi AIMultiple Myeloma

    Antonio Palumbo và cộng sự2011New England Journal of Medicine2.068 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Dưới góc độ tổng quan lâm sàng, các tác giả hệ thống hóa cơ chế bệnh sinh, tiêu chuẩn chẩn đoán và phác đồ điều trị multiple myeloma. Nội dung làm nổi bật tiêu chuẩn tổn thương cơ quan CRAB, các thuốc mới như bortezomib, lenalidomide cùng vai trò của ghép tế bào gốc tự thân. Tài liệu thiết lập chiến lược cá thể hóa điều trị theo phân tầng nguy cơ cho người bệnh đa u tủy xương.

  • Hệ thống phân giai đoạn quốc tế sửa đổi cho đa u tủy xương: Báo cáo từ Nhóm Công tác Đa u tủy Quốc tế

    Dịch bởi AIRevised International Staging System for Multiple Myeloma: A Report From International Myeloma Working Group

    Antonio Palumbo và cộng sự2015American Society of Clinical Oncology (ASCO)1.690 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Bằng phân tích gộp trên 4445 bệnh nhân mới chẩn đoán đa u tủy xương, nhóm tác giả xây dựng hệ thống phân kỳ R-ISS tích hợp chỉ số ISS, bất thường di truyền và LDH. Tỷ lệ sống còn 5 năm đạt 82% ở giai đoạn I, 62% ở giai đoạn II và 40% ở giai đoạn III với theo dõi trung vị 46 tháng. Mô hình cung cấp công cụ phân tầng nguy cơ chuẩn xác cho người mắc multiple myeloma.

Nổi bật tại Việt Nam

  • Mối liên quan giữa tỉ số của một số tế bào máu với mức lọc cầu thận ở bệnh nhân đa u tủy xương có suy thận được điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai

    Phạm Phương Thảo2023TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 1082 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Khảo sát hồi cứu trên 51 bệnh nhân đa u tủy xương có suy thận tại Bệnh viện Bạch Mai phân tích các chỉ số tế bào máu. Người bệnh có tỷ số NLR ≥ 2, LMR dưới 3,6 và hemoglobin dưới 100 g/L có mức lọc cầu thận suy giảm rõ rệt trước và sau điều trị. Kết quả gợi ý giá trị tiên lượng của các chỉ số huyết học đối với phục hồi thận ở bệnh nhân u tủy xương, dù cần kiểm chứng đa trung tâm.

  • ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN ĐA U TỦY XƯƠNG

    Cao Thị Lộc và cộng sự2023Tạp chí Y học Việt Nam1 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Phân tích trên 189 người bệnh mới chẩn đoán đa u tủy xương tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học làm rõ các yếu tố tiên lượng theo tiêu chuẩn IMWG. Kỹ thuật FISH phát hiện 50/71 người bệnh mang bất thường nhiễm sắc thể, trong đó đột biến t(4;14) chiếm 26,76% và del(17p) chiếm 11,27%. Dữ liệu cung cấp cơ sở phân tầng nguy cơ sinh học ở người bệnh multiple myeloma, hỗ trợ định hướng điều trị cá thể hóa.

  • NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA CHỈ SỐ DINH DƯỠNG TIÊN LƯỢNG Ở BỆNH NHÂN ĐA U TUỶ XƯƠNG

    Hà Văn Quang và cộng sự2025Tạp chí Y - Dược học quân sự0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Theo dõi trên 64 bệnh nhân đa u tuỷ xương tại Bệnh viện Quân y 103 đánh giá chỉ số dinh dưỡng tiên lượng PNI. Nhóm có PNI > 43,1 đạt thời gian sống không tiến triển 34,0 ± 6,7 tháng và sống toàn bộ 63,0 ± 12,4 tháng, cao hơn nhóm có chỉ số thấp. Dữ liệu gợi ý giá trị tiên lượng độc lập của tình trạng dinh dưỡng đối với tiên lượng bệnh nhân u tủy xương, dù cần mở rộng cỡ mẫu.

  • MỐI LIÊN QUAN GIỮA THỂ BỆNH VỚI LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ GIAI ĐOẠN BỆNH Ở BỆNH NHÂN ĐA U TUỶ XƯƠNG

    Hà Văn Quang và cộng sự2025Tạp chí Y - Dược học quân sự

    AI tóm tắt

    Khảo sát hồi cứu mô tả cắt ngang trên 98 bệnh nhân đa u tủy xương tại Bệnh viện Quân y 103 ghi nhận thể bệnh phổ biến nhất là IgG (53,1%), kế tiếp là IgA (28,6%) và chuỗi nhẹ (12,2%). Bệnh nhân thể IgA có tiên lượng nặng hơn với 85,7% mang albumin dưới 35 g/L và 50% ở giai đoạn ISS III. Tác giả kết luận thể bệnh miễn dịch liên quan chặt chẽ với tuổi, số lượng tế bào máu ngoại vi và giai đoạn lâm sàng trong đa u tủy xương.

  • 16. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐA U TỦY XƯƠNG ĐIỀU TRỊ PHÁC ĐỒ CÓ BORTEZOMIB

    Đỗ Huyền Nga và cộng sự2025Tạp chí Y học Cộng đồng

    AI tóm tắt

    Theo dõi mô tả tiến cứu trên 76 bệnh nhân đa u tủy xương điều trị phác đồ chứa bortezomib tại Bệnh viện K ghi nhận tỷ lệ đau xương chiếm 84,2%. Hoạt động chăm sóc cơ bản tốt đạt 56,6%, giúp giảm đáng kể tác dụng phụ và cải thiện điểm đau VAS (p < 0,001). Kết quả nhấn mạnh vai trò của chăm sóc điều dưỡng trong nâng cao chất lượng sống cho người bệnh đa u tủy xương.

Mới nhất tại Việt Nam

  • 4. Giá trị của chỉ số HALP trong bệnh đa u tuỷ xương

    Hà Văn Quang và cộng sự2025Tạp chí Nghiên cứu Y học

    AI tóm tắt

    Phân tích tương quan trên 72 bệnh nhân đa u tủy xương tại Bệnh viện Quân y 103 xác định giá trị tiên lượng của chỉ số HALP. Bệnh nhân có HALP ≥ 30,08 đạt tỷ lệ đáp ứng 90,3% và thời gian sống toàn bộ trung bình kéo dài đến 64,2 tháng so với 27,6 tháng ở nhóm thấp. Dữ liệu chỉ ra HALP là yếu tố tiên lượng độc lập hữu ích trong quản lý người bệnh đa u tủy xương.

  • 23. MỐI LIÊN HỆ GIỮA THANG ĐIỂM ALBUMIN-GLOBULIN VÀ CÁC CHỈ SỐ SINH HÓA TIÊN LƯỢNG Ở BỆNH NHÂN ĐA U TỦY XƯƠNG

    Vũ Đức Bình và cộng sự2025Tạp chí Y học Cộng đồng

    AI tóm tắt

    Tiến hành mô tả phân tích trên 98 người bệnh đa u tủy xương mới chẩn đoán tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương nhằm khảo sát thang điểm AGS. Khi điểm AGS tăng, albumin giảm xuống 27,8 g/L và globulin tăng lên 90,5 g/L, nhưng các chỉ số sinh hóa β2M và creatinin không khác biệt. Báo cáo ghi nhận thang điểm AGS phản ánh rối loạn protein nhưng cần thêm nghiên cứu đánh giá tương quan sinh hóa ở người mắc đa u tủy xương.

  • 8. Mối liên quan giữa điểm conut và kết quả lâm sàng ở bệnh nhân đa u tuỷ xương

    Hà Văn Quang và cộng sự2024Tạp chí Nghiên cứu Y học

    AI tóm tắt

    Thiết kế nghiên cứu bệnh - chứng trên 61 bệnh nhân đa u tủy xương tại Bệnh viện Quân y 103 đánh giá mối liên quan giữa điểm CONUT và kết cục điều trị. Người có điểm CONUT trên 4 có nguy cơ tử vong tăng 2,78 lần và thời gian sống toàn bộ rút ngắn còn 19,6 tháng so với 63,7 tháng. Tác giả kết luận điểm CONUT giúp dự báo đáp ứng điều trị và thời gian sống ở bệnh nhân đa u tủy xương.

  • 21. Biến đổi số lượng tế bào máu ngoại vi và nồng độ hemoglobin ở bệnh nhân đa u tuỷ xương

    Hà Văn Quang và cộng sự2024Tạp chí Nghiên cứu Y học

    AI tóm tắt

    Thực hiện khảo sát cắt ngang trên 77 bệnh nhân đa u tủy xương mới chẩn đoán tại Bệnh viện Quân y 103 nhằm theo dõi thông số tế bào máu. Tỷ lệ thiếu máu với hemoglobin dưới 100 g/L tăng cao ở nhóm có plasmocyte tủy từ 30% trở lên (87,5%) và nhóm mang thể IgA (91,3%). Dữ liệu ghi nhận mức độ giảm hemoglobin phản ánh gánh nặng bệnh và mức độ xâm lấn tủy ở người bệnh đa u tủy xương.

  • Relationship between the ratios of some peripheral blood cells and prosnostic factors in patients with multiple myeloma treated at 103 Military Hospital

    Hoàng Đức Mạnh Tiến và cộng sự2024TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108

    AI tóm tắt

    So sánh qua nghiên cứu bệnh - chứng trên 57 bệnh nhân đa u tủy xương mới và 57 đối chứng tại Bệnh viện Quân y 103 nhằm đánh giá tỷ số bạch cầu. Ngưỡng NLR trên 1,72 và NMLR trên 2,02 tương quan thuận với giai đoạn ISS, trong khi MLR trên 0,23 liên quan với tăng canxi máu. Báo cáo chỉ ra các tỷ số tế bào máu là dấu ấn sinh học hữu ích giúp phân tầng tiên lượng người bệnh đa u tủy xương.

Tài liệu tham khảo

  1. Rajkumar, S. V., et al. (2014). International Myeloma Working Group updated criteria for the diagnosis of multiple myeloma. The Lancet Oncology, 15(12), e538-e548. DOI: 10.1016/S1470-2045(14)70442-5
  2. Kumar, S. K., et al. (2017). Multiple myeloma. Nature Reviews Disease Primers, 3, 17046. DOI: 10.1038/nrdp.2017.46