Tạp chí Y học Thảm hoạ và Bỏng

  3030-4008

 

 

 

Cơ quản chủ quản:  N/A

Phân tích ảnh hưởng

Các bài báo tiêu biểu

Đánh giá kết quả bước đầu của kỹ thuật đốt sóng cao tần ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
Số 1 - Trang 64-71 - 2024
Phạm Vĩnh Hùng, Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Phước Bảo Quân
Mục tiêu: Đánh giá kết quả bước đầu của kỹ thuật đốt sóng cao tần (radiofrequency ablation: RFA) và một số yếu tố liên quan đến thời gian sống ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp tiến cứu, theo dõi dọc trên 63 bệnh nhân UTP KTBN tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An, không có chỉ định mổ, thỏa mãn cá... hiện toàn bộ
#RFA #yếu tố #thời gian sống
Đặc điểm quân nhân bị bỏng điều trị tại bệnh viện bỏng quốc gia trong 10 năm (2008 - 2017)
Số 2 - Trang 7-15 - 2020
Ngô Minh Đức
Mục tiêu nghiên cứu: Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với các mục tiêu như sau: (1) Nhận xét một số đặc điểm dịch tễ học và (2) đánh giá kết quả điều trị quân nhân bị bỏng từ năm 2008 đến 2017 tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, thống kê, mô tả dựa trên 311 hồ sơ bệnh án quân nhân bị bỏng điều trị nội trú tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia, t... hiện toàn bộ
#Đặc điểm dịch tễ #điều trị #quân nhân #bỏng
Freestyle pedicled perforator flaps for the reconstruction of lower extremity defects
Số 6 - Trang 41-50 - 2024
Trần Nhật Tiến, Le Nguyen Phuong, Le Hong Phuc
Background: Lower limb soft tissue defects present unique challenges due to the region's anatomical and functional characteristics. Freestyle pedicled perforator flaps (FPPFs) represent a local skin flap that utilizes adjacent identified perforators, regardless of their source vessel, to cover soft tissue defects. This study evaluated the outcomes of using freestyle perforator flaps to reconstruct... hiện toàn bộ
#: Perforator flaps #lower limb #soft tissue defects #Freestyle Pedicled perforator flap
Gây mê cho phẫu thuật Miles nội soi trên bệnh nhân cao tuổi rung nhĩ cao huyết áp giãn tĩnh mạch chi dưới
Số 3 - Trang - 2024
Ngô Xuân Tý, Nguyễn Ngọc Thạch, Nguyễn Văn Quỳnh
Gây mê cho bệnh nhân tim mạch phẫu thuật ngoài tim ở bệnh nhân cao tuổi nhiều bệnh lý nền là một vấn đề thách thức với bác sĩ gây mê vì bệnh nhân có nhiều thay đổi về sinh lý, dược động học của thuốc cũng như tỉ lệ tai biến tim mạch cao. Chúng tôi thông báo ca lâm sàng bệnh nhân nam, 71 tuổi, ung thư trực tràng 1/3 dưới, cao huyết áp, rung nhĩ, giãn tĩnh mạch chi dưới. Bệnh nhân được gây mê nội kh... hiện toàn bộ
#Gây mê #rung nhĩ #cao huyết áp #giãn tĩnh mạch chi dưới #phẫu thuật Miles nội soi
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và X - quang của bệnh nhân sai khớp cắn loại II tại khoa răng, Bệnh viện Quân y 103
Số 5 - Trang - 2025
Trần Thị Kim Liên, Nguyễn Danh Long, Vũ Hữu Trung, Đỗ Chí Hùng
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, Xquang trên phim sọ nghiêng và mẫu hàm thạch cao của bệnh nhân sai khớp cắn loại II. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 69 bệnh nhân sai khớp cắn loại II xương tại Khoa Răng, Bệnh viện Quân y 103 từ 8/2024 đến 6/2025. Kết quả: nữ giới chiếm 78,26% và nam giới 21,74%, tuổi trung bình 24,5 (14-53). Về đặc điểm lâm sàng ngoài... hiện toàn bộ
#Sai khớp cắn loại II #phim X - quang sọ nghiêng #chỉ số PAR
Hiệu quả của liệu pháp hút áp lực âm trong điều trị tổn thương bỏng sâu sau phẫu thuật cắt hoại tử và ghép da tự thân
Số 3 - Trang 14-22 - 2025
Trần Quang Phú, Nguyễn Tiến Dũng, Hoàng Văn Tú, Tạ Huy Hoàng, Mai Xuân Thảo
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của liệu pháp hút áp lực âm (Negative pressure wound therapy - NPWT) trong điều trị bỏng sâu sau phẫu thuật ghép da tự thân.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu có đối chứng, được thực hiện trên 20 bệnh nhân bỏng sâu, chia thành hai nhóm. Nhóm nghiên cứu gồm 10 bệnh nhân được điều trị bằng NPWT với áp lực từ -125 mmHg đến -80 mmHg trong 5 ngày sau gh... hiện toàn bộ
#Hút áp lực âm #phẫu thuật cắt hoại tử và ghép da tự thân
Đánh giá tác dụng của dung dịch ABCS trên mô hình gây bỏng sâu thực nghiệm
Số 5 - Trang 25-36 - 2024
Hồ Trường Giang, Lê Ánh Nguyệt, Nguyễn Văn Điều, Nguyễn Anh Hoàng, Phạm Ngọc Sơn, Nguyễn Đức Minh, Vũ Thuý Diệp
Mục tiêu: Khảo sát mô hình gây bỏng bằng sức nhiệt trên da chuột cống trắng và đánh giá hiệu quả điều trị bỏng da độ III (theo WHO) trên mô hình thực nghiệm bằng dung dịch ABCS. Đối tượng và phương pháp: Mô hình gây bỏng da trên chuột cống trắng Wistar được tiến hành bằng cách áp dụng cụ sắt hình trụ với thời gian tiếp xúc lần lượt là: 8 - 10 giây, 18 - 20 giây và 38 - 40 giây. Chuột bỏng độ III đ... hiện toàn bộ
#ABCSS #thực nghiệm #bỏng da
Đánh giá mô hình vết loét da mạn tính trên chuột cống trắng bằng Doxorubicin
Số 4 - Trang 26-35 - 2024
Ngô Minh Đức, Chu Anh Tuấn, Đỗ Xuân Hai, Lê Ánh Nguyệt, Phạm Thị Huế, Trương Minh Tuấn
Mục tiêu: Đánh giá quá trình gây mô hình và đặc điểm của vết thương da mạn tính trên chuột cống trắng bằng cách tiêm Doxorubicin trong da với liều khác nhau để tối ưu hóa mô hình trước khi đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị. Đối tượng và phương pháp: Chuột cống trắng trọng lượng 170 - 250 gram được tiêm trong da 2 bên lưng Doxorubicin nồng độ 2mg/ml với các liều 0,2mg, 0,5mg và 1mg tại... hiện toàn bộ
#vết thương da mạn tính #mô hình chuột #doxorubicin #thực nghiệm
Kết quả tái tạo khuyết hổng phần xa ngón tay cái bằng vạt da cuống mạch lưng ngón tay trỏ
Số 2 - Trang 27-37 - 2024
Nguyễn Minh Dương, Võ Thành Toàn, Nguyễn Thiên Đức
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật tái tạo khuyết hổng phần xa ngón tay cái bằng vạt da cuống mạch lưng ngón tay trỏ (FDMA) tại Bệnh viện Thống Nhất.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu 15 bệnh nhân (BN) có khuyết hổng lộ xương đốt xa ngón tay cái do chấn thương được phẫu thuật vi phẫu chuyển vạt da FDMA che phủ tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 5/2016 đến tháng 5/2020.Kết quả: N... hiện toàn bộ
#Khuyết hổng phần mềm #vạt da cuống mạch lưng ngón tay trỏ #ngón tay cái
Đánh giá tác dụng của ô xy cao áp trên vạt da thực nghiệm trong phẫu thuật chuyển vạt da điều trị loét cùng cụt do tỳ đè
Số 5 - Trang 37-48 - 2024
Bùi Thanh Lợi, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Toàn, Trịnh Thị Thanh Tú, Nguyễn Hồng Phong
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả nuôi dưỡng của ô xy cao áp (HBOT) trên vạt da thực nghiệm trong phẫu thuật chuyển vạt da điều trị loét cùng cụt do tỳ đè.Đối tượng và phương pháp: Tạo vạt da thực nghiệm (tỷ lệ 1:3) ở bên vùng lưng (2cm:6cm) cho 10 thỏ nghiên cứu. Điều trị kết hợp nuôi dưỡng vạt da nhóm nghiên cứu bằng ô xy cao áp so sánh với nhóm chứng không sử dụng ô xy cao áp.Kết quả: Sau 7 ngày nghi... hiện toàn bộ
#HBOT #chuyển vạt da #động vật thực nghiệm